Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tuần 27. Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:51' 21-07-2015
Dung lượng: 518.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:51' 21-07-2015
Dung lượng: 518.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 77 TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả và dịch giả:
I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - dịch giả a. Tác giả: Đặng Trần Côn là người làng Nhân Mục - Thanh Trì - Hà Nội. - Sáng tác “ Chinh phụ ngâm ” viết bằng chữ Hán. b. Dịch giả: có giả thuyết nói rằng là của Phan Huy ích. Phổ biến hơn là Đoàn Thị Điểm. - Về tác phẩm từ nguyên tác đến bản dịch: Đặng Trần Côn và Đoàn Thị Điểm:
- Đặng Trần Côn là người làng Nhân Mục - Thanh Trì - Hà Nội. Ông sống khoảng nửa đầu TK XVIII, đậu hương cống, từng làm các chức huấn đạo, tri huyện. Cuối đời nhận chức ngự sử đài chiếu khám thời Lê - Trịnh. - Sáng tác “ Chinh phụ ngâm ” viết bằng chữ Hán. Đây là khúc ngâm của người chinh phụ có chồng ra trận. Tác phẩm diễn tả tâm trạng cô đơn, lẻ loi, lo âu, khát vọng của người chinh phụ. - Về dịch giả: có giả thuyết nói rằng là của Phan Huy ích. Phổ biến hơn là Đoàn Thị Điểm. - Về tác phẩm từ nguyên tác đến bản dịch: Nguyên tác: thể loại ngâm khúc; thể thơ trường đoản cú. Bản diễn Nôm: thể thơ ngâm khúc, thể thơ song thất lục bát. 2. Tác phẩm:
I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - dịch giả 2. Tác phẩm a. Đọc văn bản b. Giải thích từ khó c. Vị trí đoạn trích và bố cục: - Vị trí: Từ câu 193-216. - Bố cục: Diễn biến tâm trạng của chinh phụ khi chinh phu xa nhà: 16 câu đầu: Dạo hiên vắng.... phím loan ngại chùng: Nỗi cô đơn của người chinh phụ trong cảnh một mình một bóng bên đèn, ngoài hiên. 8 câu tiếp: Lòng này gửi... tiếng trùng mưa phun: Niềm nhớ thương chồng ở phương xa khiến lòng nàng càng thêm ảm đạm. Hoàn cảnh ra đời:
2. Tác phẩm "Chinh phụ ngâm" d. Hoàn cảnh ra đời - Thời gian: những năm 40 của thế kỉ XVIII. - Xã hội nhiều biến động: chiến tranh phong kiến; khởi nghĩa nông dân. => Đặng Trần Côn “cảm thời thế mà làm ra” Giá trị nội dung và nghệ thuật:
b. Giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm - Giá trị nội dung: Hiện thực: phản ánh cuộc chiến tranh phong kiến Nhân đạo: lên án chiến tranh phi nghĩa; đồng cảm với những khát khao tình yêu, hạnh phúc - Giá trị nghệ thuật: Thể thơ: trường đoản cú (nguyên tác), song thất lục bát (bản dịch). Sử dụng bút pháp trữ tình, ước lệ tượng trưng Bản dịch: ngôn ngữ tinh tế, phong phú, uyển chuyển. II. Đọc - hiểu
1. Nghệ thuật diễn tả tâm trạng của người chinh phụ trong 16 câu đầu:
II. Đọc - hiểu 1. Nghệ thuật diễn tả tâm trạng của người chinh phụ trong 16 câu đầu a. 8 câu đầu: Nhận xét những động tác của chinh phụ có gì đặc biệt? - Một mình ở nhà, lẻ loi ngoài hiên, đi đi lại lại, quanh quẩn, buông rèm, cuốn rèm bao nhiêu lần,...Những động tác, cử chỉ, hành động lặp đi lặp lại không mục đích, vô nghĩa của chinh phụ cốt chỉ để biểu lộ tâm trạng cô đơn lẻ loi của nàng. Nỗi lòng không biết san sẻ cùng ai. 8 câu thơ đầu:
1. Nghệ thuật diễn tả tâm trạng của người chinh phụ trong 16 câu đầu a. 8 câu đầu: - Tâm trạng thể hiện qua cử chỉ: nàng bước đi từng bước mệt mỏi giữa hiên nhà thanh vắng “Dạo ... từng bước”. => Bước đi nặng nề ấy diễn tả nỗi nhớ chồng, và thân phận buồn lẻ loi. - Cử chỉ cũng dường như lặp lại “Ngồi rèm.. đòi phen”. Chiếc rèm buông xuống rồi lại kéo lên nhiều lần. - Con chim thước vẫn vô tình im bặt càng diễn tả nỗi buồn lẻ loi đến cô đơn. - Điệp ngữ bắc cầu “Đèn biết chăng-đèn có biết”. Diễn tả tâm trạng buồn triền miên kéo dài lê thê trong thời gian và không gian dường như không bao giờ dứt. Nghệ thuật đặc sắc ở 8 câu đầu:
- Tìm điệp ngữ bắc cầu và phân tích tác dụng nghệ thuật của nó? Những câu hỏi tu từ có dụng ý gì? - Điệp ngữ bắc cầu “Đèn biết chăng-đèn có biết”. Diễn tả tâm trạng buồn triền miên kéo dài lê thê trong thời gian và không gian dường như không bao giờ dứt. - Sử dụng câu hỏi tu từ “Đèn biết chăng- đèn chẳng biết” làm lời than thở, nỗi khắc khoải đợi chờ và hy vọng, trong nàng day dứt không yên. Với 2 câu này, tâm trạng của nhân vật trữ tình đã chuyển giọng tự nhiên từ lời kể bên ngoài thành lời tự độc thoại nội tâm da diết, tự dằn vặt rất thương, rất ngậm ngùi. Hình ảnh ngọn đèn, hoa đèn:
Hình ảnh ngọn đèn, hoa đèn gợi cho em liên tưởng đến hình ảnh biểu tượng quen thuộc nào trong bài ca dao trữ tình mà em đã học? - Hình ảnh ngọn đèn, hoa đèn cùng với hình ảnh cái bóng trên tường của chính mình gợi cho người đọc nhớ đến hình ảnh ngọn đèn không tắt trong nỗi nhớ thương của người thiếu nữ trong bài ca dao: “Khăn thương nhớ ai”. “Đèn thương nhớ ai Mà đèn không tắt” => Trong im lặng dằng dặc, dưới ánh đèn đêm, chinh phụ trẻ chỉ còn thầm lặng chuyện trò với ngọn đèn, với cái bóng của chính mình. - Đến câu “..... khá thương”, giọng độc thoại lại chuyển qua giọng kể, lời nhận xét đông cảm của nhà thơ- người kể chuyện. 8 câu thơ tiếp:
b. 8 câu thơ tiếp Để diễn tả tâm trạng buồn rầu, thương nhớ và cô đơn của người chinh phụ, tác giả và người dịch tiếp tục vận dụng biện pháp nghệ thuật nào? - Dùng cảnh vật thiên nhiên, tự nhiên để diễn tả tâm trạng, dùng cái kách quan để tả cái chủ quan vẫn là biện pháp quen thuộc của văn chương trữ tình trung đại. - Tiếng gà eo óc báo hiệu canh năm, cho thấy người vợ trẻ xa chồng đã thao thức suốt cả đêm. - Bóng cây hoè ngoài sân ngắn rồi dài. => Thời gian của xa cách và nhớ thương- thời gian tâm trạng-một khắc, một giờ dài như một năm. - Tác giả sử dụng thêm một biện pháp so sánh quen thuộc: như niên, tựa miền biển xa để cụ thể hoá mỗi sầu dằng dặc. Những hành động gượng đốt gương, gượng soi gương, gượng gảy đàn:
Những hành động gượng đốt gương, gượng soi gương, gượng gảy đàn ... nói lên điều gì? - Hàng loạt từ “gượng” kết hợp các từ gảy, soi, đốt gắn liền với các đồ vật: đàn, hương, gương. Những thú vui tao nhã, quen trang điểm của người phụ nữ giờ đây thành gượng gạo. => Sử dụng các hình ảnh ẩn dụ tượng trưng mang tính ước lệ để thể hiện tâm trạng thực. 2. Niềm nhớ thương chồng ở phương xa:
2. Niềm nhớ thương chồng ở phương xa - Tâm trạng chinh phụ chuyển biến như thế nào? Những hình ảnh thiên nhiên miêu tả không gian ở đây có gì đáng chú ý? - Theo diễn biến tâm trạng, cuối cùng người chinh phụ gửi tất cả nỗi niềm nhớ thương đến chồng- đang chinh chiến ở nơi thăm thẳm mà chính nàng chỉ có thể hình dung bằng hình ảnh ước lệ: non Yên; cần phải mượn gió đông mới có thể chuyển được tấm lòng nghìn vàng nhớ thương. - Những hình ảnh thiên nhiên gợi ra miền không gian càng vô tận, bát ngát hơn với hình ảnh đường lên trời thăm thẳm, xa xôi, mênh mông không giới hạn không chỉ là không gian vô tận ngăn cách hai vợ chồng mà còn là nỗi nhớ không nguôi của nàng. Tấm lòng đau đớn như nhuốm vào giọt mưa, vào tiếng trùng ra rả. Hoàn cảnh:
Giáp mặt rồi phút bỗng chia tay Múa gươm rượu tiễn chưa tàn Bộ khôn bằng ngựa, thủy khôn bằng thuyền Câu thơ “Cảnh buồn ... lòng”:
- Câu thơ “Cảnh buồn ... lòng” gợi cho em nhớ đến câu thơ nổi tiếng nào trong truyện Kiều của Nguyễn Du? ? Khái quát nội dung đoạn trích? - Câu thơ “cảnh .. lòng” gợi nhớ câu “cảnh nào ... bao giờ” => mang tính khái quát triết lí về một quy luật: tâm trạng buồn thấm vào cảnh vật. => Đoạn thơ sử dụng độc thoại nội tâm trực tiếp bày tỏ nỗi lòng của người chinh phụ với chồng. Tổng kết:
III. Tổng kết Nêu những đặc sắc về giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích? - Nội dung: đồng cảm với khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ- giá trị nhân văn Gián tiếp lên án chiến tranh phi nghĩa chia rẽ tình cảm gia đình. - Nghệ thuật (cử chỉ, hành động lặp lại, điệp từ, điệp ngữ, hình ảnh nghệ thuật, so sánh, ẩn dụ, ước lệ, câu hỏi tu từ).
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 77 TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả và dịch giả:
I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - dịch giả a. Tác giả: Đặng Trần Côn là người làng Nhân Mục - Thanh Trì - Hà Nội. - Sáng tác “ Chinh phụ ngâm ” viết bằng chữ Hán. b. Dịch giả: có giả thuyết nói rằng là của Phan Huy ích. Phổ biến hơn là Đoàn Thị Điểm. - Về tác phẩm từ nguyên tác đến bản dịch: Đặng Trần Côn và Đoàn Thị Điểm:
- Đặng Trần Côn là người làng Nhân Mục - Thanh Trì - Hà Nội. Ông sống khoảng nửa đầu TK XVIII, đậu hương cống, từng làm các chức huấn đạo, tri huyện. Cuối đời nhận chức ngự sử đài chiếu khám thời Lê - Trịnh. - Sáng tác “ Chinh phụ ngâm ” viết bằng chữ Hán. Đây là khúc ngâm của người chinh phụ có chồng ra trận. Tác phẩm diễn tả tâm trạng cô đơn, lẻ loi, lo âu, khát vọng của người chinh phụ. - Về dịch giả: có giả thuyết nói rằng là của Phan Huy ích. Phổ biến hơn là Đoàn Thị Điểm. - Về tác phẩm từ nguyên tác đến bản dịch: Nguyên tác: thể loại ngâm khúc; thể thơ trường đoản cú. Bản diễn Nôm: thể thơ ngâm khúc, thể thơ song thất lục bát. 2. Tác phẩm:
I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - dịch giả 2. Tác phẩm a. Đọc văn bản b. Giải thích từ khó c. Vị trí đoạn trích và bố cục: - Vị trí: Từ câu 193-216. - Bố cục: Diễn biến tâm trạng của chinh phụ khi chinh phu xa nhà: 16 câu đầu: Dạo hiên vắng.... phím loan ngại chùng: Nỗi cô đơn của người chinh phụ trong cảnh một mình một bóng bên đèn, ngoài hiên. 8 câu tiếp: Lòng này gửi... tiếng trùng mưa phun: Niềm nhớ thương chồng ở phương xa khiến lòng nàng càng thêm ảm đạm. Hoàn cảnh ra đời:
2. Tác phẩm "Chinh phụ ngâm" d. Hoàn cảnh ra đời - Thời gian: những năm 40 của thế kỉ XVIII. - Xã hội nhiều biến động: chiến tranh phong kiến; khởi nghĩa nông dân. => Đặng Trần Côn “cảm thời thế mà làm ra” Giá trị nội dung và nghệ thuật:
b. Giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm - Giá trị nội dung: Hiện thực: phản ánh cuộc chiến tranh phong kiến Nhân đạo: lên án chiến tranh phi nghĩa; đồng cảm với những khát khao tình yêu, hạnh phúc - Giá trị nghệ thuật: Thể thơ: trường đoản cú (nguyên tác), song thất lục bát (bản dịch). Sử dụng bút pháp trữ tình, ước lệ tượng trưng Bản dịch: ngôn ngữ tinh tế, phong phú, uyển chuyển. II. Đọc - hiểu
1. Nghệ thuật diễn tả tâm trạng của người chinh phụ trong 16 câu đầu:
II. Đọc - hiểu 1. Nghệ thuật diễn tả tâm trạng của người chinh phụ trong 16 câu đầu a. 8 câu đầu: Nhận xét những động tác của chinh phụ có gì đặc biệt? - Một mình ở nhà, lẻ loi ngoài hiên, đi đi lại lại, quanh quẩn, buông rèm, cuốn rèm bao nhiêu lần,...Những động tác, cử chỉ, hành động lặp đi lặp lại không mục đích, vô nghĩa của chinh phụ cốt chỉ để biểu lộ tâm trạng cô đơn lẻ loi của nàng. Nỗi lòng không biết san sẻ cùng ai. 8 câu thơ đầu:
1. Nghệ thuật diễn tả tâm trạng của người chinh phụ trong 16 câu đầu a. 8 câu đầu: - Tâm trạng thể hiện qua cử chỉ: nàng bước đi từng bước mệt mỏi giữa hiên nhà thanh vắng “Dạo ... từng bước”. => Bước đi nặng nề ấy diễn tả nỗi nhớ chồng, và thân phận buồn lẻ loi. - Cử chỉ cũng dường như lặp lại “Ngồi rèm.. đòi phen”. Chiếc rèm buông xuống rồi lại kéo lên nhiều lần. - Con chim thước vẫn vô tình im bặt càng diễn tả nỗi buồn lẻ loi đến cô đơn. - Điệp ngữ bắc cầu “Đèn biết chăng-đèn có biết”. Diễn tả tâm trạng buồn triền miên kéo dài lê thê trong thời gian và không gian dường như không bao giờ dứt. Nghệ thuật đặc sắc ở 8 câu đầu:
- Tìm điệp ngữ bắc cầu và phân tích tác dụng nghệ thuật của nó? Những câu hỏi tu từ có dụng ý gì? - Điệp ngữ bắc cầu “Đèn biết chăng-đèn có biết”. Diễn tả tâm trạng buồn triền miên kéo dài lê thê trong thời gian và không gian dường như không bao giờ dứt. - Sử dụng câu hỏi tu từ “Đèn biết chăng- đèn chẳng biết” làm lời than thở, nỗi khắc khoải đợi chờ và hy vọng, trong nàng day dứt không yên. Với 2 câu này, tâm trạng của nhân vật trữ tình đã chuyển giọng tự nhiên từ lời kể bên ngoài thành lời tự độc thoại nội tâm da diết, tự dằn vặt rất thương, rất ngậm ngùi. Hình ảnh ngọn đèn, hoa đèn:
Hình ảnh ngọn đèn, hoa đèn gợi cho em liên tưởng đến hình ảnh biểu tượng quen thuộc nào trong bài ca dao trữ tình mà em đã học? - Hình ảnh ngọn đèn, hoa đèn cùng với hình ảnh cái bóng trên tường của chính mình gợi cho người đọc nhớ đến hình ảnh ngọn đèn không tắt trong nỗi nhớ thương của người thiếu nữ trong bài ca dao: “Khăn thương nhớ ai”. “Đèn thương nhớ ai Mà đèn không tắt” => Trong im lặng dằng dặc, dưới ánh đèn đêm, chinh phụ trẻ chỉ còn thầm lặng chuyện trò với ngọn đèn, với cái bóng của chính mình. - Đến câu “..... khá thương”, giọng độc thoại lại chuyển qua giọng kể, lời nhận xét đông cảm của nhà thơ- người kể chuyện. 8 câu thơ tiếp:
b. 8 câu thơ tiếp Để diễn tả tâm trạng buồn rầu, thương nhớ và cô đơn của người chinh phụ, tác giả và người dịch tiếp tục vận dụng biện pháp nghệ thuật nào? - Dùng cảnh vật thiên nhiên, tự nhiên để diễn tả tâm trạng, dùng cái kách quan để tả cái chủ quan vẫn là biện pháp quen thuộc của văn chương trữ tình trung đại. - Tiếng gà eo óc báo hiệu canh năm, cho thấy người vợ trẻ xa chồng đã thao thức suốt cả đêm. - Bóng cây hoè ngoài sân ngắn rồi dài. => Thời gian của xa cách và nhớ thương- thời gian tâm trạng-một khắc, một giờ dài như một năm. - Tác giả sử dụng thêm một biện pháp so sánh quen thuộc: như niên, tựa miền biển xa để cụ thể hoá mỗi sầu dằng dặc. Những hành động gượng đốt gương, gượng soi gương, gượng gảy đàn:
Những hành động gượng đốt gương, gượng soi gương, gượng gảy đàn ... nói lên điều gì? - Hàng loạt từ “gượng” kết hợp các từ gảy, soi, đốt gắn liền với các đồ vật: đàn, hương, gương. Những thú vui tao nhã, quen trang điểm của người phụ nữ giờ đây thành gượng gạo. => Sử dụng các hình ảnh ẩn dụ tượng trưng mang tính ước lệ để thể hiện tâm trạng thực. 2. Niềm nhớ thương chồng ở phương xa:
2. Niềm nhớ thương chồng ở phương xa - Tâm trạng chinh phụ chuyển biến như thế nào? Những hình ảnh thiên nhiên miêu tả không gian ở đây có gì đáng chú ý? - Theo diễn biến tâm trạng, cuối cùng người chinh phụ gửi tất cả nỗi niềm nhớ thương đến chồng- đang chinh chiến ở nơi thăm thẳm mà chính nàng chỉ có thể hình dung bằng hình ảnh ước lệ: non Yên; cần phải mượn gió đông mới có thể chuyển được tấm lòng nghìn vàng nhớ thương. - Những hình ảnh thiên nhiên gợi ra miền không gian càng vô tận, bát ngát hơn với hình ảnh đường lên trời thăm thẳm, xa xôi, mênh mông không giới hạn không chỉ là không gian vô tận ngăn cách hai vợ chồng mà còn là nỗi nhớ không nguôi của nàng. Tấm lòng đau đớn như nhuốm vào giọt mưa, vào tiếng trùng ra rả. Hoàn cảnh:
Giáp mặt rồi phút bỗng chia tay Múa gươm rượu tiễn chưa tàn Bộ khôn bằng ngựa, thủy khôn bằng thuyền Câu thơ “Cảnh buồn ... lòng”:
- Câu thơ “Cảnh buồn ... lòng” gợi cho em nhớ đến câu thơ nổi tiếng nào trong truyện Kiều của Nguyễn Du? ? Khái quát nội dung đoạn trích? - Câu thơ “cảnh .. lòng” gợi nhớ câu “cảnh nào ... bao giờ” => mang tính khái quát triết lí về một quy luật: tâm trạng buồn thấm vào cảnh vật. => Đoạn thơ sử dụng độc thoại nội tâm trực tiếp bày tỏ nỗi lòng của người chinh phụ với chồng. Tổng kết:
III. Tổng kết Nêu những đặc sắc về giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích? - Nội dung: đồng cảm với khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ- giá trị nhân văn Gián tiếp lên án chiến tranh phi nghĩa chia rẽ tình cảm gia đình. - Nghệ thuật (cử chỉ, hành động lặp lại, điệp từ, điệp ngữ, hình ảnh nghệ thuật, so sánh, ẩn dụ, ước lệ, câu hỏi tu từ).
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất