Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tuần 27. Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:50' 21-07-2015
Dung lượng: 28.0 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:50' 21-07-2015
Dung lượng: 28.0 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 76 TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả và dịch giả:
I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - dịch giả a. Tác giả: Đặng Trần Côn là người làng Nhân Mục - Thanh Trì - Hà Nội. - Sáng tác “ Chinh phụ ngâm ” viết bằng chữ Hán. b. Dịch giả: có giả thuyết nói rằng là của Phan Huy ích. Phổ biến hơn là Đoàn Thị Điểm. - Về tác phẩm từ nguyên tác đến bản dịch: Đặng Trần Côn và Đoàn Thị Điểm:
- Đặng Trần Côn là người làng Nhân Mục - Thanh Trì - Hà Nội. Ông sống khoảng nửa đầu TK XVIII, đậu hương cống, từng làm các chức huấn đạo, tri huyện. Cuối đời nhận chức ngự sử đài chiếu khám thời Lê - Trịnh. - Sáng tác “ Chinh phụ ngâm ” viết bằng chữ Hán. Đây là khúc ngâm của người chinh phụ có chồng ra trận. Tác phẩm diễn tả tâm trạng cô đơn, lẻ loi, lo âu, khát vọng của người chinh phụ. - Về dịch giả: có giả thuyết nói rằng là của Phan Huy ích. Phổ biến hơn là Đoàn Thị Điểm. - Về tác phẩm từ nguyên tác đến bản dịch: Nguyên tác: thể loại ngâm khúc; thể thơ trường đoản cú. Bản diễn Nôm: thể thơ ngâm khúc, thể thơ song thất lục bát. Dịch giả:
b. Dịch giả * Đoàn Thị Điểm (1705-1748); Hiệu: Hồng Hà nữ sĩ - Quê: Giai Phạm, Văn Giang, Kinh Bắc (nay: Hưng Yên) - Con người: tài sắc, thông minh - Tác phẩm: SGK * Phan Huy Ích (1750-1822); Tự: Dụ Am - Quê: Thu Hoạch, Thiên Lộc, Nghệ An (nay: Hà Tĩnh) - Đỗ Tiến sĩ năm 26 tuổi - Tác phẩm: SGK 2. Tác phẩm:
I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - dịch giả 2. Tác phẩm a. Đọc văn bản b. Giải thích từ khó c. Vị trí đoạn trích và bố cục: - Vị trí: Từ câu 193-216. - Bố cục: Diễn biến tâm trạng của chinh phụ khi chinh phu xa nhà: 16 câu đầu: Dạo hiên vắng.... phím loan ngại chùng: Nỗi cô đơn của người chinh phụ trong cảnh một mình một bóng bên đèn, ngoài hiên. 8 câu tiếp: Lòng này gửi... tiếng trùng mưa phun: Niềm nhớ thương chồng ở phương xa khiến lòng nàng càng thêm ảm đạm. Hoàn cảnh ra đời:
2. Tác phẩm Chinh phụ ngâm a. Hoàn cảnh ra đời - Thời gian: những năm 40 của thế kỉ XVIII. - Xã hội nhiều biến động: chiến tranh phong kiến; khởi nghĩa nông dân => Đặng Trần Côn “cảm thời thế mà làm ra” Giá trị nội dung và nghệ thuật:
b. Giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm - Giá trị nội dung: Hiện thực: phản ánh cuộc chiến tranh phong kiến Nhân đạo: lên án chiến tranh phi nghĩa; đồng cảm với những khát khao tình yêu, hạnh phúc - Giá trị nghệ thuật: Thể thơ: trường đoản cú (nguyên tác), song thất lục bát (bản dịch). Sử dụng bút pháp trữ tình, ước lệ tượng trưng Bản dịch: ngôn ngữ tinh tế, phong phú, uyển chuyển. II. Đọc - hiểu văn bản
1. Đọc - hiểu khái quát:
II. Đọc- hiểu văn bản 1. Đọc - hiểu khái quát * Đọc – chú thích * Bố cục: 8 câu đầu: Nỗi cô đơn, lẻ loi - 8 câu tiếp: Nỗi sầu muộn triền miên - 8 câu sau: Nỗi nhớ thương đau đáu. 2. Đọc - hiểu chi tiết a. Tám câu đầu 2. Đọc - hiểu chi tiết:
Thời gian: dài đằng đẵng - Không gian: thanh vắng, yên tĩnh → Phù hợp để diễn tả tâm trạng - Hành động: Dạo hiên, gieo từng bước Rủ rèm xuống, cuốn rèm lên => Hành động lặp lại, không mục đích → Tâm trạng rối bời, cô đơn Ngoại cảnh:
- Ngoại cảnh: Chim thước: chẳng mách tin – im lặng => mong ngóng, đợi chờ người chồng trở về. Ngọn đèn: lặng lẽ => khát khao sự đồng cảm, xót xa ngậm ngùi Hoa đèn: thời gian về khuya, sự tàn lụi => sự chờ đợi mỏi mòn, vô vọng. Bóng người: đặc tả nỗi cô đơn. =>Nhiều hình ảnh gợi hình, biểu cảm làm tăng nỗi lẻ loi và niềm khát khao sum họp Nỗi lòng và dáng vẻ:
- Nỗi lòng và dáng vẻ: Bi thiết Buồn rầu, chẳng nói => Tâm trạng nặng nề. Nghệ thuật:
- Nghệ thuật: Miêu tả tâm trạng Biện pháp: tả cảnh ngụ tình, đối lập, điệp ngữ, câu hỏi tu từ, chuyển đổi giọng kể thành lời tự bộc bạch Giọng thơ trầm lắng, tha thiết. => Thể hiện sự cảm thông với hoàn cảnh lẻ loi, cô đơn của người chinh phụ; trân trọng khát vọng hạnh phúc và lên án chiến tranh. => Giá trị nhân đạo. Chinh phụ ngâm khúc * thơ của Đặng Trần Côn: Chinh phụ ngâm khúc * thơ của Đặng Trần Côn
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 76 TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả và dịch giả:
I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - dịch giả a. Tác giả: Đặng Trần Côn là người làng Nhân Mục - Thanh Trì - Hà Nội. - Sáng tác “ Chinh phụ ngâm ” viết bằng chữ Hán. b. Dịch giả: có giả thuyết nói rằng là của Phan Huy ích. Phổ biến hơn là Đoàn Thị Điểm. - Về tác phẩm từ nguyên tác đến bản dịch: Đặng Trần Côn và Đoàn Thị Điểm:
- Đặng Trần Côn là người làng Nhân Mục - Thanh Trì - Hà Nội. Ông sống khoảng nửa đầu TK XVIII, đậu hương cống, từng làm các chức huấn đạo, tri huyện. Cuối đời nhận chức ngự sử đài chiếu khám thời Lê - Trịnh. - Sáng tác “ Chinh phụ ngâm ” viết bằng chữ Hán. Đây là khúc ngâm của người chinh phụ có chồng ra trận. Tác phẩm diễn tả tâm trạng cô đơn, lẻ loi, lo âu, khát vọng của người chinh phụ. - Về dịch giả: có giả thuyết nói rằng là của Phan Huy ích. Phổ biến hơn là Đoàn Thị Điểm. - Về tác phẩm từ nguyên tác đến bản dịch: Nguyên tác: thể loại ngâm khúc; thể thơ trường đoản cú. Bản diễn Nôm: thể thơ ngâm khúc, thể thơ song thất lục bát. Dịch giả:
b. Dịch giả * Đoàn Thị Điểm (1705-1748); Hiệu: Hồng Hà nữ sĩ - Quê: Giai Phạm, Văn Giang, Kinh Bắc (nay: Hưng Yên) - Con người: tài sắc, thông minh - Tác phẩm: SGK * Phan Huy Ích (1750-1822); Tự: Dụ Am - Quê: Thu Hoạch, Thiên Lộc, Nghệ An (nay: Hà Tĩnh) - Đỗ Tiến sĩ năm 26 tuổi - Tác phẩm: SGK 2. Tác phẩm:
I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - dịch giả 2. Tác phẩm a. Đọc văn bản b. Giải thích từ khó c. Vị trí đoạn trích và bố cục: - Vị trí: Từ câu 193-216. - Bố cục: Diễn biến tâm trạng của chinh phụ khi chinh phu xa nhà: 16 câu đầu: Dạo hiên vắng.... phím loan ngại chùng: Nỗi cô đơn của người chinh phụ trong cảnh một mình một bóng bên đèn, ngoài hiên. 8 câu tiếp: Lòng này gửi... tiếng trùng mưa phun: Niềm nhớ thương chồng ở phương xa khiến lòng nàng càng thêm ảm đạm. Hoàn cảnh ra đời:
2. Tác phẩm Chinh phụ ngâm a. Hoàn cảnh ra đời - Thời gian: những năm 40 của thế kỉ XVIII. - Xã hội nhiều biến động: chiến tranh phong kiến; khởi nghĩa nông dân => Đặng Trần Côn “cảm thời thế mà làm ra” Giá trị nội dung và nghệ thuật:
b. Giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm - Giá trị nội dung: Hiện thực: phản ánh cuộc chiến tranh phong kiến Nhân đạo: lên án chiến tranh phi nghĩa; đồng cảm với những khát khao tình yêu, hạnh phúc - Giá trị nghệ thuật: Thể thơ: trường đoản cú (nguyên tác), song thất lục bát (bản dịch). Sử dụng bút pháp trữ tình, ước lệ tượng trưng Bản dịch: ngôn ngữ tinh tế, phong phú, uyển chuyển. II. Đọc - hiểu văn bản
1. Đọc - hiểu khái quát:
II. Đọc- hiểu văn bản 1. Đọc - hiểu khái quát * Đọc – chú thích * Bố cục: 8 câu đầu: Nỗi cô đơn, lẻ loi - 8 câu tiếp: Nỗi sầu muộn triền miên - 8 câu sau: Nỗi nhớ thương đau đáu. 2. Đọc - hiểu chi tiết a. Tám câu đầu 2. Đọc - hiểu chi tiết:
Thời gian: dài đằng đẵng - Không gian: thanh vắng, yên tĩnh → Phù hợp để diễn tả tâm trạng - Hành động: Dạo hiên, gieo từng bước Rủ rèm xuống, cuốn rèm lên => Hành động lặp lại, không mục đích → Tâm trạng rối bời, cô đơn Ngoại cảnh:
- Ngoại cảnh: Chim thước: chẳng mách tin – im lặng => mong ngóng, đợi chờ người chồng trở về. Ngọn đèn: lặng lẽ => khát khao sự đồng cảm, xót xa ngậm ngùi Hoa đèn: thời gian về khuya, sự tàn lụi => sự chờ đợi mỏi mòn, vô vọng. Bóng người: đặc tả nỗi cô đơn. =>Nhiều hình ảnh gợi hình, biểu cảm làm tăng nỗi lẻ loi và niềm khát khao sum họp Nỗi lòng và dáng vẻ:
- Nỗi lòng và dáng vẻ: Bi thiết Buồn rầu, chẳng nói => Tâm trạng nặng nề. Nghệ thuật:
- Nghệ thuật: Miêu tả tâm trạng Biện pháp: tả cảnh ngụ tình, đối lập, điệp ngữ, câu hỏi tu từ, chuyển đổi giọng kể thành lời tự bộc bạch Giọng thơ trầm lắng, tha thiết. => Thể hiện sự cảm thông với hoàn cảnh lẻ loi, cô đơn của người chinh phụ; trân trọng khát vọng hạnh phúc và lên án chiến tranh. => Giá trị nhân đạo. Chinh phụ ngâm khúc * thơ của Đặng Trần Côn: Chinh phụ ngâm khúc * thơ của Đặng Trần Côn
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất