Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 4. Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:02' 22-06-2015
    Dung lượng: 15.9 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ TIẾT 16 I. ĐỀ, TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ
    Đề văn tự sự: Đề văn tự sự
    I. Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự: 1. Đề văn tự sự: a. Ngữ liệu: SGk - Tr 47 Đề 1: Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em. - Lời văn đề 1 nêu ra những yêu cầu gì về thể loại? Nội dung? Phạm vi? - Những chữ nào trong đề cho biết điều đó? - Vậy đề 1 căn cứ vào đâu để biết được yêu cầu của đề? - Kiểu bài: Kể chuyện - Nội dung: Câu chuyện em thích - Phạm vi: Lời văn của em. - Căn cứ vào lời văn, câu chữ ”kể”, “câu chuyện”. Ngữ liệu:
    I. Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự: 1. Đề văn tự sự: a. Ngữ liệu: SGk - Tr 47 Đề 1: Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em. - Đề 1: Căn cứ vào lời văn, câu chữ "kể", "câu chuyện". - Nội dung các đề : Kể việc: 3, 4, 5. Kể người: 2, 6. Tường thuật: 3, 4, 5. => Căn cứ vào cách diễn đạt của đề. Kết luận:
    I. Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự: 1. Đề văn tự sự: b. Kết luận: Ghi nhớ: Ý 1/SGK trang 48 Bài tập nhanh:
    BÀI TẬP NHANH - Kiểu bài: tự sự - Nội dung: một việc làm tốt của mình. - Phạm vi (giới hạn): kể việc làm diễn ra trong dịp hè. Tìm hiểu đề bài sau: Một việc làm tốt của em trong mùa hè vừa qua. Tìm hiểu đề: Cách làm đề văn tự sự
    I. Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự: 2. Cách làm đề văn tự sự: a. Tìm hiểu đề - Đề đã đưa ra yêu cầu nào buộc em phải thực hiện? - Sau khi xác định yêu cầu của đề em dự định chọn chuyện nào để kể? - Em chọn truyện đó nhằm thể hiện chủ đề gì? - Thể loại: kể - Nội dung: câu chuyện em thích. - Phạm vi: Bằng lời văn của em. Lập ý: Cách làm đề văn tự sự
    I. Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự: 2. Cách làm đề văn tự sự: b. Lập ý: Có thể - Chọn truyện: - Nhân vật, sự việc, diễn biến, kết quả. - Chủ đề thể hiện: * Ghi nhớ 2: SGK/Trang 48 Lập dàn ý: Cách làm đề văn tự sự
    I. Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự: 2. Cách làm đề văn tự sự: c. Lập dàn ý: - Xác định truyện bắt đầu kể từ đâu, kết thúc ra sao. - Không được sao chép. - Kể bằng lời văn của mình Ví dụ: Lập dàn ý
    I. Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự: 2. Cách làm đề văn tự sự: c. Lập dàn ý: Truyện Thánh Gióng * Mở bài: Giới thiệu nhân vật: * Thân bài: - Thánh Gióng bảo vua làm cho ngựa sắt,roi sắt. - Thánh Gióng ăn khoẻ, lớn nhanh. - Khi ngựa sắt và roi sắt được đem đến, Gióng vươn vai... - Roi sắt gẫy lấy tre làm vũ khí - Thắng giặc, Gióng bỏ lại áo giáp sắt bay về trời. * Kết luận: Vua nhớ công ơn phong là Phù Đổng thiên Vương và lập đền thờ ngay tại quê nhà. * Ghi nhớ 3: SGK/Trang 48 Viết bài: Cách làm đề văn tự sự
    I. Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự: 2. Cách làm đề văn tự sự: d. Viết bài: Bằng lời văn của mình theo bố cục 3 phần: - Mở bài. - Thân bài. - Kết bài. Ví dụ: Cách làm đề văn tự sự
    I. Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự: 2. Cách làm đề văn tự sự: d. Viết bài: * Mở bài: Có nhiều cách diễn đạt. - Thánh Gióng là một vị anh hùng đánh giặc nổi tiếng trong truyềnthuyết đã lên ba mà Thánh Gióng vẫn không biết nói, biết cười, biết đi. Một hôm... - Ngày xưa tại làng Gióng có một chú bé rất lạ. Đã lên 3 mà... - Người nước ta không ai là không biết tới Thánh Gióng. Thánh Gióng là một người đặc biệt. Khi đã ba tuổi... biết đi. Cách 1: Giới thiệu người anh hùng. Cách 2: Nói đến chú bé lạ. Cách 3: Nói tới một nhân vật mà ai cũng biết . II. LUYỆN TẬP
    Bài tập 1:
    II. Luyện tập: Bài tập 1: Hãy viết hoàn chỉnh câu chuyện Thánh Gióng bằng lời văn của em. a, Mở bài - Cách 1: Nói đến chú bé lạ Đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão sinh được một đứa con trai. đã lên 3 mà không biết nói, biết cười, biết đi. - Cách 2: Giới thiệu người anh hùng Thánh Gióng là vị anh hùng đánh giặc nổi tiếng trong truyền thuyết đã lên ba mà Thánh Gióng không biết nói, biết cười, biết đi. - Cách 3: Nói tới sự biến đổi của Gióng Ngày xưa giặc Ân xâm phạm bờ cõi nước ta, vua sai sứ giả đi cầu người tài đánh giặc. Khi tới làng Gióng, một đứa bé lên ba mà không biết nói, biết cười, biết đi tự nhiên nói được, bảo bố mẹ mời sứ giả vào. Chú bé ấy là Thánh Gióng. Minh hoạ:
    Thánh Gióng bay về trời:
    Thánh Gióng bay lên trời Bài tập 2:
    Bài tập 2: Đề bài: Kể lại truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” bằng lời văn của em. * Tìm hiểu đề: - Kiểu bài: Kể chuyện - Nội dung: Truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” - Phạm vi: lời văn của em. * Lập ý: - Nhân vật: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Mị Nương, Vua Hùng. - Diễn biến sự việc: Vua chọn rể, tổ chức thi tài. Sơn Tinh đến trước, lấy được Mị Nương. Thuỷ Tinh đến sau, không lấy được Mị Nương, nổi giận. Sơn Tinh thắng,Thuỷ Tinhvẫn không nguôi oán thù,hàng năm làm lũ lụt, dâng nước đánh Sơn Tinh. Bài tập 2:
    Bài tập 2: Đề bài: Kể lại truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” bằng lời văn của em. * Lập dàn ý: (1) Mở bài: hoàn cảnh câu chuyện và đôI nét về nhân vật. (2) Thân bài: Kể diễn biến các sự việc - Việc chọn rể và cách thi tài của vua Hùng. - Người đến cầu hôn đề xuất chúng. - Kết quả: dẫn đến cuộc thi tài: Sơn Tinh đến trước, lấy được Mị Nương. Thuỷ Tinh đến sau, không lấy được Mị Nương, nổi giận. Sơn Tinh thắng, Thuỷ Tinh vẫn không nguôi oán thù, hàng năm làm lũ lụt, dâng nước đánh Sơn Tinh. (3) Kết bài: Suy nghĩ của em về ý nghĩa của truyện “Sơn Tinh,Thuỷ Tinh”. *Viết lời kể: Viết mở bài và một hai đoạn của thân bài; viết kết bài. Núi Tản Viên:
    nói t¶n viªn (Nói Ba v×) Sơn Tinh Thuỷ Tinh:
    Tranh vÏ Ch©n dung S¬n Tinh - Thñy Tinh Sơn Tinh có một mắt ở trán, Thủy Tinh râu ria quăn xanh rì. Một thần phi bạch hổ trên cạn, Một thần cưỡi lưng rồng uy nghi. Hai thần bên cửa thành thi lễ, (Nguyễn Nhược Pháp) Cảnh giao tranh:
    Tranh minh häa c¶nh giao tranh Đền Và:
    Đền Và – nơi thờ Sơn Tinh lớn nhất nước Phim minh hoạ:
    Phim hoạt hình: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓