Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 5. Tiếng cười trên sân khấu. 1. Màn diễu hành - Trình diện quan thanh tra (trích kịch Quan thanh tra) (N.Gô-gôn)
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:16' 26-03-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:16' 26-03-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 5. TIẾNG CƯỜI TRÊN SÂN KHẤU. 1. MÀN DIỄU HÀNH - TRÌNH DIỆN QUAN THANH TRA (TRÍCH KỊCH QUAN THANH TRA) (N.GÔ-GÔN)
Trang bìa
Trang bìa
BÀI 5. TIẾNG CƯỜI TRÊN SÂN KHẤU
MÀN DIỄU HÀNH - TRÌNH DIỆN QUAN THANH TRA
Văn bản 1:
Ảnh
Khởi động
Khởi động
Khởi động:
Em có suy nghĩ gì về thói khoác lác và ảo tưởng về bản thân? Đó có phải là một điều xấu không?
Ảnh
I. Tri thức ngữ văn
Tri thức ngữ văn
Ảnh
I. Tri thức ngữ văn
- Nhiệm vụ
Ảnh
Hình vẽ
- Nhiệm vụ:
Trình bày khái niệm của hài kịch? Các yếu tố nhân vật, tình huống, xung đột, hành động và kết cấu hài kịch có gì đặc biệt? Thủ pháp trào phúng và ngôn ngữ trong hài kịch được thể hiện như thế nào?
1. Hài kịch
Ảnh
1. Hài kịch
Hình vẽ
Là một thể loại kịch, dùng tiếng cười để chế giễu những thói tật, hiện tượng đáng phê phán vốn đi chệch các chuẩn mực tốt đẹp của con người và cộng đồng. Đặc điểm của hài kịch thể hiện qua tình huống, xung đột, hành động, nhân vật, các sắc điệu của tiếng cười, thủ pháp trào phúng, ngôn ngữ hài kịch,...
a. Khái niệm
b. Cốt truyện hài kịch
b. Cốt truyện hài kịch
Ảnh
Hình vẽ
Thường là câu chuyện đời thường, dựa trên tình huống gây cười dẫn đến nghịch cảnh trớ trêu, bộc lộ bản chất, tính cách đáng chê cười của nhân vật, nhiều khi có kết cục dở khóc, dở cười,… Câu chuyện thường bắt đầu bằng sự mất cân bằng, lệch chuẩn nào đó và kết thúc khi sự cân bằng được thiết lập lại, hợp đạo lí.
c. Xung đột trong hài kịch
c. Xung đột trong hài kịch
Ảnh
Hình vẽ
Thường phát sinh từ sự sai lệch với chuẩn mực đạo đức và thẩm mĩ mà cộng đồng công nhận, đòi hỏi lập lại sự hài hòa và hợp lí.
d. Hành động trong hài kịch
Ảnh
d. Hành động trong hài kịch
Hình vẽ
Là toàn bộ hoạt động của các nhân vật thông qua lời thoại, ngữ điệu, cử chỉ, biểu cảm,… nhằm thể hiện thế giới nội tâm và kết nối sự kiện, làm nên sự phát triển của cốt truyện hài kịch. Hành động trong hài kịch thường gắn với tình huống hài kịch và góp phần thể hiện các thủ pháp trào phúng.
e. Nhân vật hài kịch
e. Nhân vật hài kịch
Ảnh
Hình vẽ
Có thể thuộc mọi tầng lớp trong xã hội, là những người có tính cách, tâm lí, lối sống, đam mê, ứng xử trái với lẽ thường, tạo nên những tình huống, hành vi, lời lẽ nực cười.
g. Tiếng cười trào phúng
g. Tiếng cười trào phúng
Ảnh
Hình vẽ
Có nhiều cung bậc: hài hước, mỉa mai, châm biếm, đả kích tùy theo đối tượng trào phúng có được thông cảm hay không.
h. Thủ pháp trào phúng:
h. Thủ pháp trào phúng
Ảnh
Hình vẽ
Hài kịch thường sử dụng các thủ pháp trào phúng như phóng đại, nghịch lí, nghịch dị, tương phản, tăng cấp, nói mỉa, từ nhiều nghĩa, chơi chữ, tự lật tẩy (tự bóc trần),…
j. Ngôn ngữ và hiệu ứng “chữa trị” của hài kịch
j. Ngôn ngữ và hiệu ứng “chữa trị” của hài kịch
Ảnh
Hình vẽ
Ngôn ngữ trong hài kịch gần với ngôn ngữ đời sống và đậm tính gây cười. Là một trong những thể loại nghệ thuật có khả năng tác động và định hình ý thức cộng đồng, ngoài chức năng giải trí, làm hưng phấn tâm trạng, hài kịch còn giúp khán giả lạc quan và tỉnh táo nhận thức thực tế, bảo vệ mình trước cái tiêu cực, dấy lên mong muốn chữa trị những khiếm khuyết, bất cập trong đời sống xã hội và cá nhân.
2. Biện pháp tu từ nghịch ngữ: đặc điểm và tác dụng
2. Biện pháp tu từ nghịch ngữ: đặc điểm và tác dụng
Hình vẽ
Nghịch ngữ là BPTT kết hợp các từ ngữ biểu thị những khái niệm mâu thuẫn nhau để tạo ra những cách nói, cách viết trái với cách nói, cách viết thông thường nhằm mục đích làm nổi bật bản chất vấn đề, gây ấn tượng mạnh đối với người tiếp cận đồng thời làm tăng ức biểu cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ:
Biện pháp tu từ nghịch ngữ trong tiêu đề tác phẩm Kẻ sát nhân lương thiện (Lại Văn Long), Âm thanh im lặng (Vũ Quần Phương), Tuyết bỏng (Bôn-đa-rép),…
II. Tìm hiểu chung
Tìm hiểu chung
Ảnh
II. Tìm hiểu chung
- Nhiệm vụ
Ảnh
Hình vẽ
- Nhiệm vụ:
Em hãy trình bày đôi nét về tác giả Gô-gôn? Trình bày xuất xứ và hoàn cảnh ra đời của đoạn trích Màn diễu hành trình diện quan thanh tra?
1. Tác giả
1. Tác giả
Ni-cô-lai Gô-gôn (1809 - 1852).
Hình vẽ
Là một nhà văn, nhà soạn kịch lỗi lạc của VH Nga nửa đầu TK XIX. Sinh ra trong một GĐ quý tộc ở tỉnh Pôn-ta-va thuộc U-crai-na. Năm 1828, ông tới Pê-téc-bua làm trợ lí vụ bất động sản hoàng gia. Bắt đầu được dư luận chú ý với tập truyện đầu tay mang nhiều hương vị dân gian Những buổi tối ở thôn gần Đi-an-ka. 1832, ông làm quen với Pu-skin và được nhà văn khơi gợi nhiều ý tưởng sáng tạo.
Ảnh
+ Tiểu sử
1. Tác giả
Ni-cô-lai Gô-gôn (1809 - 1852).
Hình vẽ
1834, ông được bổ trợ làm trợ giảng về LS thời trung cổ đại tại Trường ĐH tổng hợp Pê-téc-bua. Trong những năm 1836-1847 ông sống ở nhiều nước như: Đức, Thụy Sĩ, Pháp, Bỉ, Ý…. 1845, ông rơi vào một cuộc khủng hoảng tinh thần, sa vào khuynh hướng tôn giáo thần bí. Năm 1852, ông từ bỏ văn nghiệp và giam mình cầu nguyện, tuyệt thực rồi mất tại nhà một người bạn ở Mát-xcơ-va.
Ảnh
+ Tác phẩm tiêu biểu
1. Tác giả
Ni-cô-lai Gô-gôn (1809 - 1852).
Hình vẽ
Tác phẩm nổi tiếng của ông bao gồm có: Ta-rút Bun-ba (truyện -1835), Những điền chủ cổ xưa (truyện, 1835), Bức chân dung (truyện, 1835), Nhật kí người điên (truyện, 1835), Cái mũi (truyện, 1836), Quan thanh tra (hài kịch, 1836), Chiếc áo khoác (truyện, 1842), Những linh hồn chết (tiểu thuyết, 1842).
Ảnh
+ Phong cách sáng tác (1. Tác giả)
Ảnh
* Phong cách sáng tác:
Hình vẽ
Phần nhiều các tác phẩm hiện thực của Gô-gôn thể hiện cơn mê sảng của thực tại đương thời với những hình tượng con người bị đồ vật hóa, thảm hại, trống rỗng, tồn tại như những bóng ma và luôn ám ảnh về sự báo ứng. Giọng văn trào phúng của Gô-gôn một mặt thể hiện thái độ phủ nhận thực tại nhố nhăng đương thời “qua tiếng cười thế gian thấy rõ và những giọt nước mắt thế không trông thấy”. Mặt khác, lại đau đáu niềm hy vọng vào một thực tại khác xứng đáng hơn với cuộc sống con người.
2. Tác phẩm
2. Tác phẩm
Hình vẽ
Hài kịch năm hồi Quan thanh tra được Gô-gôn sáng tác trên cơ sở một giai thoại do Pu-skin gợi ý. Vở hài kịch là một đỉnh cao trong sự nghiệp sáng tác của ông và ảnh hưởng đến sự phát triển của sân khấu hài kịch TG. Quan thanh tra không chỉ là vở kịch đả kích “tất cả những gì tệ hại của nước Nga” đầu thế kỉ XIX mà còn khơi dậy nỗi đau về sự tồn tại trống rỗng, phi lí của con người và niềm hi vọng vào cuộc sống tốt đẹp. Màn diễu hành trình diện quan thanh tra nằm ở lớp đầu của Hồi IV của Quan thanh tra. Hành động kịch xoay quanh cuộc gặp gỡ, trò chuyện giữa Khle-xta-k kốp với một số quan chức sở tại cùng các địa chủ và nhà buôn.
II. Khám phá văn bản
Khám phá văn bản
Ảnh
II. Khám phá văn bản
1. Một số yêu tố của hài kịch như: ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, kết cấu, tình huống, thủ pháp trào phúng trong hài kịch.
1. Một số yêu tố của hài kịch
Ảnh
Hình vẽ
Tóm tắt các sự kiện chính trong VB. Từ đó xác định tình huống kịch và cho biết đó có phải là TH đặc trưng của hài kịch không? Vì sao? Hình thức độc thoại (nói riêng) được xem là thủ pháp lật tẩy bản chất của nhân vật.
a. Tình huống
a. Tình huống:
Hình vẽ
Ảnh
Hình vẽ
Quan chức địa phương nhầm tưởng Khle-xta-kốp là quan thanh tra. Khle-xta-kố thì nhầm tưởng quan chức địa phương là “tốt bụng” và “hiếu khách”.
* Sự nhầm lẫn từ cả hai phía:
=> Việc trao tiền và nhận tiền được thực hiện theo sự nhầm tưởng ấy của mỗi bên.
+ Nhận xét
- Tình huống:
Hình vẽ
Ảnh
Hình vẽ
* Nhận xét:
Tình huống này bắt nguồn từ nỗi sợ hãi thái quá của các quan chức địa phương khi biết tin “quan thanh tra” bất ngờ đến, lí trí bị tê liệt, khiến họ trở nên điếc, mù không thể nhận ra sự thật hiển nhiên, dẫn đến sự nhầm lẫn tai hại.
b. Nhân vật
b. Nhân vật:
Ảnh
+ tiếp
Ảnh
- Nhân vật:
c. Một số thủ pháp trào phúng
c. Một số thủ pháp trào phúng:
Ảnh
Hình vẽ
Phóng đại Tự lật tẩy Tương phản, nghịch lí Chơi chữ.
=> Khéo léo phơi bày những bất cập sự giả dối và hệ lụy của lối sống, tư tưởng của các quan chức, qua đó bộc lộ mâu thuẫn sâu sắc giữa ND và chính quyền.
- Nhiệm vụ
- Nhiệm vụ:
Ảnh
Hình vẽ
Vở kịch Quan thanh vang lên tiếng cười sảng khoái vui nhộn nhưng cũng chứa dư vị buồn bã chua chát, cảnh báo sự trừng phạt, khiến người ta suy ngẫm và ăn năn. Bạn hãy chỉ ra điều đó? Trong Màn diễu hành - trình diện quan thanh tra, Gô-gôn phê phán những tệ nạn xã hội, thói hư tật xấu nào? Phải chăng những hiện tượng ấy chỉ xảy ra tại một thị trấn nhỏ nước Nga thời xưa?
2. Tìm hiểu giá trị nhận thức, giáo dục thẩm mĩ của tác phẩm, các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ văn bản
2. Tìm hiểu giá trị nhận thức, giáo dục thẩm mĩ của tác phẩm, các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ văn bản
Hình vẽ
Quan thanh tra là một tác phẩm kết hợp được tính thời sự của hài kịch và sức mạnh đạo đức của bi kịch. Xung đột ngoài được xây dựng trên tình huống nhầm lẫn và cũng thủ pháp phóng đại đã đem đến tiếng cười giải trí đầy sảng khoái. Gô-gôn xác nhận tiếng cười là “nhân vật tích cực duy nhất trong Quan thanh tra”. Tiếng cười vạch trần những ung nhọt của xã hội Nga, phơi bày chúng trước sự chê bai của người đời.
Ảnh
+ Nhận xét
Ảnh
2. Tìm hiểu giá trị nhận thức, giáo dục thẩm mĩ của tác phẩm, các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ văn bản
Hình vẽ
Trong Màn diễu hành - trình diện Quan thanh tra, ta có thể nhận diện được nhiều tệ nạn xã hội, thói hư tật xấu bị tác giả phê phán như: sự ngu dốt thiếu trách nhiệm, quan liêu, nạn hối lộ, tham nhũng, thiếu lương tâm, bạc nhược, thói nịnh hót luồn cúi của những người có quyền lực. Những tệ nạn trong màn kịch không chỉ phản ánh thực trạng của xã hội Nga thế kỉ XIX còn mang tính phổ quát, thể hiện ở khắp nơi.
Ảnh
3. Liên hệ, vận dụng
3. Liên hệ, vận dụng
Ảnh
Hình vẽ
Theo bạn, có thể thay nhan đề Quan thanh tra bằng nhan đề Quan thanh tra giả được không? Vì sao trong mỗi con người chúng ta cần có một "quan thanh tra thật"?
+ Kết luận
3. Liên hệ, vận dụng
Hình vẽ
Phản ánh một quan thanh tra “giả” đồng thời phê phán hiện tượng XH thật: tệ nạn quan liêu, tham nhũng, thiếu trách nhiệm của các quan chức. Quan thanh tra chính là lương tâm của mỗi người. Đây chính là phẩm chất, năng lực mà mỗi người cần phải rèn luyện, vì đó là nền tảng để xây dựng một xã hội lành mạnh, minh bạch.
Ảnh
=> Không nên thay đổi nhân đề vở kịch từ “Quan thanh tra” sang “Quan thanh tra giả”.
IV. Tổng kết
Tổng kết
Ảnh
IV. Tổng kết
1. Nội dung
Ảnh
1. Nội dung
Hình vẽ
Phê phán thói khoác lác, ảo tưởng về của nhân vật Khơ-lét-xta-cốp. Bên cạnh đó là phê phán xã hội Nga đầy rẫy sự thối nát với đại diện là tầng lớp quan lại.
Ảnh
2. Nghệ thuật
Ảnh
2. Nghệ thuật
Hình vẽ
Sử dụng kết hợp thủ pháp trào phúng đặc sắc trong hài kịch, qua đó tạo nên tiếng cười đả kích sâu cay cho người đọc. Sử dụng ngôn ngữ tăng cường để làm nổi bật tính trào phúng của vở kịch.
V. Luyện tập vận dụng
- Luyện tập vận dụng
Ảnh
- Luyện tập vận dụng:
Hãy chọn một lớp kịch trong văn bản Màn diễu hành - trình diện quan thanh tra để vào vai nhân vật và biểu đạt theo cảm nhận của mình.
Tổng kết
Tổng kết
Ảnh
Tổng kết:
Ôn lại kiến thức đã học. Hoàn chỉnh bài tập phần Luyện tập vận dụng. Chuẩn bị bài sau: "Bài 5. Tiếng cười trên sân khấu. 2. Tiền bạc và tình ái (trích kịch Lão hà tiện) (Mô-li-e)".
Cảm ơn
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
BÀI 5. TIẾNG CƯỜI TRÊN SÂN KHẤU
MÀN DIỄU HÀNH - TRÌNH DIỆN QUAN THANH TRA
Văn bản 1:
Ảnh
Khởi động
Khởi động
Khởi động:
Em có suy nghĩ gì về thói khoác lác và ảo tưởng về bản thân? Đó có phải là một điều xấu không?
Ảnh
I. Tri thức ngữ văn
Tri thức ngữ văn
Ảnh
I. Tri thức ngữ văn
- Nhiệm vụ
Ảnh
Hình vẽ
- Nhiệm vụ:
Trình bày khái niệm của hài kịch? Các yếu tố nhân vật, tình huống, xung đột, hành động và kết cấu hài kịch có gì đặc biệt? Thủ pháp trào phúng và ngôn ngữ trong hài kịch được thể hiện như thế nào?
1. Hài kịch
Ảnh
1. Hài kịch
Hình vẽ
Là một thể loại kịch, dùng tiếng cười để chế giễu những thói tật, hiện tượng đáng phê phán vốn đi chệch các chuẩn mực tốt đẹp của con người và cộng đồng. Đặc điểm của hài kịch thể hiện qua tình huống, xung đột, hành động, nhân vật, các sắc điệu của tiếng cười, thủ pháp trào phúng, ngôn ngữ hài kịch,...
a. Khái niệm
b. Cốt truyện hài kịch
b. Cốt truyện hài kịch
Ảnh
Hình vẽ
Thường là câu chuyện đời thường, dựa trên tình huống gây cười dẫn đến nghịch cảnh trớ trêu, bộc lộ bản chất, tính cách đáng chê cười của nhân vật, nhiều khi có kết cục dở khóc, dở cười,… Câu chuyện thường bắt đầu bằng sự mất cân bằng, lệch chuẩn nào đó và kết thúc khi sự cân bằng được thiết lập lại, hợp đạo lí.
c. Xung đột trong hài kịch
c. Xung đột trong hài kịch
Ảnh
Hình vẽ
Thường phát sinh từ sự sai lệch với chuẩn mực đạo đức và thẩm mĩ mà cộng đồng công nhận, đòi hỏi lập lại sự hài hòa và hợp lí.
d. Hành động trong hài kịch
Ảnh
d. Hành động trong hài kịch
Hình vẽ
Là toàn bộ hoạt động của các nhân vật thông qua lời thoại, ngữ điệu, cử chỉ, biểu cảm,… nhằm thể hiện thế giới nội tâm và kết nối sự kiện, làm nên sự phát triển của cốt truyện hài kịch. Hành động trong hài kịch thường gắn với tình huống hài kịch và góp phần thể hiện các thủ pháp trào phúng.
e. Nhân vật hài kịch
e. Nhân vật hài kịch
Ảnh
Hình vẽ
Có thể thuộc mọi tầng lớp trong xã hội, là những người có tính cách, tâm lí, lối sống, đam mê, ứng xử trái với lẽ thường, tạo nên những tình huống, hành vi, lời lẽ nực cười.
g. Tiếng cười trào phúng
g. Tiếng cười trào phúng
Ảnh
Hình vẽ
Có nhiều cung bậc: hài hước, mỉa mai, châm biếm, đả kích tùy theo đối tượng trào phúng có được thông cảm hay không.
h. Thủ pháp trào phúng:
h. Thủ pháp trào phúng
Ảnh
Hình vẽ
Hài kịch thường sử dụng các thủ pháp trào phúng như phóng đại, nghịch lí, nghịch dị, tương phản, tăng cấp, nói mỉa, từ nhiều nghĩa, chơi chữ, tự lật tẩy (tự bóc trần),…
j. Ngôn ngữ và hiệu ứng “chữa trị” của hài kịch
j. Ngôn ngữ và hiệu ứng “chữa trị” của hài kịch
Ảnh
Hình vẽ
Ngôn ngữ trong hài kịch gần với ngôn ngữ đời sống và đậm tính gây cười. Là một trong những thể loại nghệ thuật có khả năng tác động và định hình ý thức cộng đồng, ngoài chức năng giải trí, làm hưng phấn tâm trạng, hài kịch còn giúp khán giả lạc quan và tỉnh táo nhận thức thực tế, bảo vệ mình trước cái tiêu cực, dấy lên mong muốn chữa trị những khiếm khuyết, bất cập trong đời sống xã hội và cá nhân.
2. Biện pháp tu từ nghịch ngữ: đặc điểm và tác dụng
2. Biện pháp tu từ nghịch ngữ: đặc điểm và tác dụng
Hình vẽ
Nghịch ngữ là BPTT kết hợp các từ ngữ biểu thị những khái niệm mâu thuẫn nhau để tạo ra những cách nói, cách viết trái với cách nói, cách viết thông thường nhằm mục đích làm nổi bật bản chất vấn đề, gây ấn tượng mạnh đối với người tiếp cận đồng thời làm tăng ức biểu cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ:
Biện pháp tu từ nghịch ngữ trong tiêu đề tác phẩm Kẻ sát nhân lương thiện (Lại Văn Long), Âm thanh im lặng (Vũ Quần Phương), Tuyết bỏng (Bôn-đa-rép),…
II. Tìm hiểu chung
Tìm hiểu chung
Ảnh
II. Tìm hiểu chung
- Nhiệm vụ
Ảnh
Hình vẽ
- Nhiệm vụ:
Em hãy trình bày đôi nét về tác giả Gô-gôn? Trình bày xuất xứ và hoàn cảnh ra đời của đoạn trích Màn diễu hành trình diện quan thanh tra?
1. Tác giả
1. Tác giả
Ni-cô-lai Gô-gôn (1809 - 1852).
Hình vẽ
Là một nhà văn, nhà soạn kịch lỗi lạc của VH Nga nửa đầu TK XIX. Sinh ra trong một GĐ quý tộc ở tỉnh Pôn-ta-va thuộc U-crai-na. Năm 1828, ông tới Pê-téc-bua làm trợ lí vụ bất động sản hoàng gia. Bắt đầu được dư luận chú ý với tập truyện đầu tay mang nhiều hương vị dân gian Những buổi tối ở thôn gần Đi-an-ka. 1832, ông làm quen với Pu-skin và được nhà văn khơi gợi nhiều ý tưởng sáng tạo.
Ảnh
+ Tiểu sử
1. Tác giả
Ni-cô-lai Gô-gôn (1809 - 1852).
Hình vẽ
1834, ông được bổ trợ làm trợ giảng về LS thời trung cổ đại tại Trường ĐH tổng hợp Pê-téc-bua. Trong những năm 1836-1847 ông sống ở nhiều nước như: Đức, Thụy Sĩ, Pháp, Bỉ, Ý…. 1845, ông rơi vào một cuộc khủng hoảng tinh thần, sa vào khuynh hướng tôn giáo thần bí. Năm 1852, ông từ bỏ văn nghiệp và giam mình cầu nguyện, tuyệt thực rồi mất tại nhà một người bạn ở Mát-xcơ-va.
Ảnh
+ Tác phẩm tiêu biểu
1. Tác giả
Ni-cô-lai Gô-gôn (1809 - 1852).
Hình vẽ
Tác phẩm nổi tiếng của ông bao gồm có: Ta-rút Bun-ba (truyện -1835), Những điền chủ cổ xưa (truyện, 1835), Bức chân dung (truyện, 1835), Nhật kí người điên (truyện, 1835), Cái mũi (truyện, 1836), Quan thanh tra (hài kịch, 1836), Chiếc áo khoác (truyện, 1842), Những linh hồn chết (tiểu thuyết, 1842).
Ảnh
+ Phong cách sáng tác (1. Tác giả)
Ảnh
* Phong cách sáng tác:
Hình vẽ
Phần nhiều các tác phẩm hiện thực của Gô-gôn thể hiện cơn mê sảng của thực tại đương thời với những hình tượng con người bị đồ vật hóa, thảm hại, trống rỗng, tồn tại như những bóng ma và luôn ám ảnh về sự báo ứng. Giọng văn trào phúng của Gô-gôn một mặt thể hiện thái độ phủ nhận thực tại nhố nhăng đương thời “qua tiếng cười thế gian thấy rõ và những giọt nước mắt thế không trông thấy”. Mặt khác, lại đau đáu niềm hy vọng vào một thực tại khác xứng đáng hơn với cuộc sống con người.
2. Tác phẩm
2. Tác phẩm
Hình vẽ
Hài kịch năm hồi Quan thanh tra được Gô-gôn sáng tác trên cơ sở một giai thoại do Pu-skin gợi ý. Vở hài kịch là một đỉnh cao trong sự nghiệp sáng tác của ông và ảnh hưởng đến sự phát triển của sân khấu hài kịch TG. Quan thanh tra không chỉ là vở kịch đả kích “tất cả những gì tệ hại của nước Nga” đầu thế kỉ XIX mà còn khơi dậy nỗi đau về sự tồn tại trống rỗng, phi lí của con người và niềm hi vọng vào cuộc sống tốt đẹp. Màn diễu hành trình diện quan thanh tra nằm ở lớp đầu của Hồi IV của Quan thanh tra. Hành động kịch xoay quanh cuộc gặp gỡ, trò chuyện giữa Khle-xta-k kốp với một số quan chức sở tại cùng các địa chủ và nhà buôn.
II. Khám phá văn bản
Khám phá văn bản
Ảnh
II. Khám phá văn bản
1. Một số yêu tố của hài kịch như: ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, kết cấu, tình huống, thủ pháp trào phúng trong hài kịch.
1. Một số yêu tố của hài kịch
Ảnh
Hình vẽ
Tóm tắt các sự kiện chính trong VB. Từ đó xác định tình huống kịch và cho biết đó có phải là TH đặc trưng của hài kịch không? Vì sao? Hình thức độc thoại (nói riêng) được xem là thủ pháp lật tẩy bản chất của nhân vật.
a. Tình huống
a. Tình huống:
Hình vẽ
Ảnh
Hình vẽ
Quan chức địa phương nhầm tưởng Khle-xta-kốp là quan thanh tra. Khle-xta-kố thì nhầm tưởng quan chức địa phương là “tốt bụng” và “hiếu khách”.
* Sự nhầm lẫn từ cả hai phía:
=> Việc trao tiền và nhận tiền được thực hiện theo sự nhầm tưởng ấy của mỗi bên.
+ Nhận xét
- Tình huống:
Hình vẽ
Ảnh
Hình vẽ
* Nhận xét:
Tình huống này bắt nguồn từ nỗi sợ hãi thái quá của các quan chức địa phương khi biết tin “quan thanh tra” bất ngờ đến, lí trí bị tê liệt, khiến họ trở nên điếc, mù không thể nhận ra sự thật hiển nhiên, dẫn đến sự nhầm lẫn tai hại.
b. Nhân vật
b. Nhân vật:
Ảnh
+ tiếp
Ảnh
- Nhân vật:
c. Một số thủ pháp trào phúng
c. Một số thủ pháp trào phúng:
Ảnh
Hình vẽ
Phóng đại Tự lật tẩy Tương phản, nghịch lí Chơi chữ.
=> Khéo léo phơi bày những bất cập sự giả dối và hệ lụy của lối sống, tư tưởng của các quan chức, qua đó bộc lộ mâu thuẫn sâu sắc giữa ND và chính quyền.
- Nhiệm vụ
- Nhiệm vụ:
Ảnh
Hình vẽ
Vở kịch Quan thanh vang lên tiếng cười sảng khoái vui nhộn nhưng cũng chứa dư vị buồn bã chua chát, cảnh báo sự trừng phạt, khiến người ta suy ngẫm và ăn năn. Bạn hãy chỉ ra điều đó? Trong Màn diễu hành - trình diện quan thanh tra, Gô-gôn phê phán những tệ nạn xã hội, thói hư tật xấu nào? Phải chăng những hiện tượng ấy chỉ xảy ra tại một thị trấn nhỏ nước Nga thời xưa?
2. Tìm hiểu giá trị nhận thức, giáo dục thẩm mĩ của tác phẩm, các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ văn bản
2. Tìm hiểu giá trị nhận thức, giáo dục thẩm mĩ của tác phẩm, các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ văn bản
Hình vẽ
Quan thanh tra là một tác phẩm kết hợp được tính thời sự của hài kịch và sức mạnh đạo đức của bi kịch. Xung đột ngoài được xây dựng trên tình huống nhầm lẫn và cũng thủ pháp phóng đại đã đem đến tiếng cười giải trí đầy sảng khoái. Gô-gôn xác nhận tiếng cười là “nhân vật tích cực duy nhất trong Quan thanh tra”. Tiếng cười vạch trần những ung nhọt của xã hội Nga, phơi bày chúng trước sự chê bai của người đời.
Ảnh
+ Nhận xét
Ảnh
2. Tìm hiểu giá trị nhận thức, giáo dục thẩm mĩ của tác phẩm, các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ văn bản
Hình vẽ
Trong Màn diễu hành - trình diện Quan thanh tra, ta có thể nhận diện được nhiều tệ nạn xã hội, thói hư tật xấu bị tác giả phê phán như: sự ngu dốt thiếu trách nhiệm, quan liêu, nạn hối lộ, tham nhũng, thiếu lương tâm, bạc nhược, thói nịnh hót luồn cúi của những người có quyền lực. Những tệ nạn trong màn kịch không chỉ phản ánh thực trạng của xã hội Nga thế kỉ XIX còn mang tính phổ quát, thể hiện ở khắp nơi.
Ảnh
3. Liên hệ, vận dụng
3. Liên hệ, vận dụng
Ảnh
Hình vẽ
Theo bạn, có thể thay nhan đề Quan thanh tra bằng nhan đề Quan thanh tra giả được không? Vì sao trong mỗi con người chúng ta cần có một "quan thanh tra thật"?
+ Kết luận
3. Liên hệ, vận dụng
Hình vẽ
Phản ánh một quan thanh tra “giả” đồng thời phê phán hiện tượng XH thật: tệ nạn quan liêu, tham nhũng, thiếu trách nhiệm của các quan chức. Quan thanh tra chính là lương tâm của mỗi người. Đây chính là phẩm chất, năng lực mà mỗi người cần phải rèn luyện, vì đó là nền tảng để xây dựng một xã hội lành mạnh, minh bạch.
Ảnh
=> Không nên thay đổi nhân đề vở kịch từ “Quan thanh tra” sang “Quan thanh tra giả”.
IV. Tổng kết
Tổng kết
Ảnh
IV. Tổng kết
1. Nội dung
Ảnh
1. Nội dung
Hình vẽ
Phê phán thói khoác lác, ảo tưởng về của nhân vật Khơ-lét-xta-cốp. Bên cạnh đó là phê phán xã hội Nga đầy rẫy sự thối nát với đại diện là tầng lớp quan lại.
Ảnh
2. Nghệ thuật
Ảnh
2. Nghệ thuật
Hình vẽ
Sử dụng kết hợp thủ pháp trào phúng đặc sắc trong hài kịch, qua đó tạo nên tiếng cười đả kích sâu cay cho người đọc. Sử dụng ngôn ngữ tăng cường để làm nổi bật tính trào phúng của vở kịch.
V. Luyện tập vận dụng
- Luyện tập vận dụng
Ảnh
- Luyện tập vận dụng:
Hãy chọn một lớp kịch trong văn bản Màn diễu hành - trình diện quan thanh tra để vào vai nhân vật và biểu đạt theo cảm nhận của mình.
Tổng kết
Tổng kết
Ảnh
Tổng kết:
Ôn lại kiến thức đã học. Hoàn chỉnh bài tập phần Luyện tập vận dụng. Chuẩn bị bài sau: "Bài 5. Tiếng cười trên sân khấu. 2. Tiền bạc và tình ái (trích kịch Lão hà tiện) (Mô-li-e)".
Cảm ơn
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất