Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 6. Thủy văn Việt Nam

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:04' 18-10-2023
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 6. THỦY VĂN VIỆT NAM
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    BÀI 6. THỦY VĂN VIỆT NAM
    ĐỊA LÍ 8
    Ảnh
    Khởi động
    Khởi động
    Ảnh
    - Khởi động:
    Quan sát các hình ảnh sau và hiểu biết của bản thân, hãy: - Sông gì đỏ nặng phù sa? - Sông gì lại được hóa ra chín rồng?
    Ảnh
    Ảnh
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    + tiếp (- Khởi động)
    Ảnh
    Hình vẽ
    Quan sát hình ảnh sau và hiểu biết của bản thân, hãy: - Làng quan họ có con sông, cho biết sông ấy là tên gì? - Sông tên xanh biết sông chi?
    Hình vẽ
    Ảnh
    Ảnh
    + tiếp (- Khởi động)
    Ảnh
    Hình vẽ
    Quan sát hình ảnh sau và hiểu biết của bản thân, hãy: - Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời? - Sông gì chẳng thể nổi lên, bởi tên của nó gắn liền dưới sâu?
    Hình vẽ
    Ảnh
    Ảnh
    + tiếp (- Khởi động)
    Ảnh
    Hình vẽ
    Quan sát hình ảnh sau và hiểu biết của bản thân, hãy: - Hai dòng sông trước sông sau. Hỏi hai dòng sông ấy ở đâu? Sông nào? - Sông nào nơi ấy sóng trào. Vạn quân Nam Hán ta đào mồ chôn?
    Hình vẽ
    Ảnh
    Ảnh
    Hình thành kiến thức
    1. Sông ngòi
    Ảnh
    1. Sông ngòi
    Đọc thông tin mục a và quan sát hình 6.1, hãy: 1. Xác định phạm vi lưu vực của ba hệ thống sông: Hồng, Thu Bồn, Mê Công ở lãnh thổ Việt Nam trên bản đồ. 2. Trình bày đặc điểm mạng lưới sông ngòi nước ta.
    a. Đặc điểm chung
    - Hình 6.1 (- Hình 6.1. Bản đồ lưu vực các hệ thống sông ở Việt Nam)
    Ảnh
    - Kết luận
    - Kết luận:
    Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên đất liền. Phần lớn là sông nhỏ. Chủ yếu chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam và vòng cung, một số sông chảy theo hướng tây - đông,... Chế độ dòng chảy phân hai mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn. Lượng nước tập trung chủ yếu vào mùa lũ (70 - 80% tổng nước cả năm). Có nhiều nước và lượng phù sa lớn.
    Ảnh
    - Câu hỏi mở rộng
    Ảnh
    - Câu hỏi mở rộng:
    Vì sao phần lớn sông ngòi nước ta thường nhỏ, ngắn, dốc? Đặc điểm khí hậu có ảnh hưởng như thế nào đến chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta?
    b. Một số hệ thống sông lớn
    Ảnh
    b. Một số hệ thống sông lớn
    Ảnh
    - Câu hỏi
    Ảnh
    Dựa vào thông tin và hình 6.3, 6.5, 6.7 trong mục b, hãy phân tích đặc điểm mạng lưới và chế độ nước của một trong ba hệ thống sông.
    - Câu hỏi:
    - Hình 6.3 (- Hình 6.3. Lược đồ lưu vực hệ thống sông Hồng trên lãnh thổ Việt Nam)
    Ảnh
    - Hình 6.5 (- Hình 6.5. Lược đồ lưu vực hệ thống sông Thu Bồn)
    Ảnh
    - Hình 6.7 (- Hình 6.7. Lược đồ lưu vực hệ thống sống Mê Công trên lãnh thổ Việt Nam)
    Ảnh
    - Kết luận
    Ảnh
    - Kết luận:
    * Hệ thống sông Hồng:
    - Đặc điểm mạng lưới sông:
    Là hệ thống sông lớn thứ 2 cả nước. Tất cả các phụ lưu lớn hợp với dòng chính sông Hồng tạo thành một mạng lưới sông hình nan quạt.
    - Chế độ nước sông:
    Mùa lũ: từ tháng 6 - tháng 10, chiếm khoảng 75% tổng lượng nước cả năm. Mùa cạn: từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, chiếm khoảng 25% tổng lượng nước cả năm.
    + tiếp (- Kết luận)
    Ảnh
    * Hệ thống sông Thu Bồn:
    - Đặc điểm mạng lưới sông:
    Có 78 phụ lưu dài trên 10km. Hệ thống sông thường ngắn, dốc, phân thành nhiều lưu vực nhỏ độc lập có dạng nan quạt.
    - Chế độ nước sông:
    Mùa lũ: từ tháng 10 - tháng 12, chiếm khoảng 65% tổng lượng nước cả năm. Mùa cạn: từ tháng 1 đến tháng 9, chiếm khoảng 35% tổng lượng nước cả năm.
    + tiếp (- Kết luận)
    Ảnh
    * Hệ thống sông Cửu Long
    - Đặc điểm mạng lưới sông:
    Có 286 phụ lưu, mạng lưới sông có hình lông chim. Hệ thống kênh rạch chằng chịt.
    - Chế độ nước sông:
    Mùa lũ: từ tháng 7 - tháng 11, chiếm khoảng 80% tổng lượng nước cả năm. Mùa cạn: từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau, chiếm khoảng 20% tổng lượng nước cả năm.
    - Câu hỏi mở rộng
    Ảnh
    - Câu hỏi mở rộng:
    Hãy nhận xét sự khác nhau về đặc điểm mạng lưới sông ngòi và chế độ nước của ba hệ thống sông.
    2. Hồ, đầm
    Ảnh
    2. Hồ, đầm
    Dựa vào thông tin và hình 6.8, 6.9 trong mục 2, hãy phân tích vai trò của hồ, đầm đối với sản xuất và sinh hoạt ở nước ta.
    - Hình 6.8
    Ảnh
    Hình 6.8. Hồ Tơ Nưng (Biển Hồ) Gia Lai
    - Hình 6.9
    Ảnh
    Hình 6.9. Đầm phá Tam Giang, Thừa Thiên Huế
    - Kết luận
    Ảnh
    - Kết luận:
    + Đối với sản xuất:
    Nông nghiệp: cung cấp nước cho trồng trọt và chăn nuôi, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản. Công nghiệp: phát triển thuỷ điện, cung cấp nước cho các ngành công nghiệp. Dịch vụ: có giá trị về giao thông, phát triển du lịch.
    + Đối với sinh hoạt:
    Phục vụ nhu cầu nước trong sinh hoạt. Đảm bảo an ninh nguồn nước.
    3. Nước ngầm
    Ảnh
    3. Nước ngầm
    Dựa vào thông tin mục 3, hãy phân tích vai trò của nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt ở nước ta.
    - Kết luận
    Ảnh
    - Kết luận:
    + Đối với sản xuất:
    Nông nghiệp: cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản,...). Công nghiệp: được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp như: chế biến lương thực - thực phẩm, sản xuất giấy,... Dịch vụ: Một số nguồn nước nóng, nước khoáng được khai thác để chữa bệnh và phát triển du lịch nghỉ dưỡng.
    + Đối với sinh hoạt: là nguồn nước quan trọng phục vụ cho sinh hoạt của người dân.
    Luyện tập
    Câu 1
    Ảnh
    1. Cho biết thời gian mùa lũ, mùa cạn của ba hệ thông sông: Hồng, Thu Bồn, Mê Công, theo bảng mẫu dưới đây vào vở:
    - Luyện tập:
    Ảnh
    Câu 2 (- Luyện tập)
    Ảnh
    Câu 2: Xác định vị trí của một số sông, hồ của nước ta trên bản đồ hình 6.1.
    Vận dụng
    - Vận dụng
    - Vận dụng:
    Ảnh
    Tìm hiểu về vai trò của một dòng sông hoặc hồ ở nước ta đối với sinh hoạt và sản xuất.
    Dặn dò
    - Dặn dò
    Ảnh
    Dặn dò:
    Ôn lại bài vừa học. Làm bài tập về nhà trong SBT. Chuẩn bị bài sau: "Bài 7. Vai trò của tài nguyên khí hậu và tài nguyên nước đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của nước ta".
    - Cảm ơn
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓