Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 12: Thuỷ quyển, nước trên lục địa

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:01' 21-03-2023
    Dung lượng: 689.9 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 12: THUỶ QUYỂN, NƯỚC TRÊN LỤC ĐỊA
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    ĐỊA LÝ 10
    BÀI 12: THUỶ QUYỂN, NƯỚC TRÊN LỤC ĐỊA
    Ảnh
    Mục tiêu bài học
    Học xong bài này, em sẽ:
    Ảnh
    Học xong bài này, em sẽ:
    Nêu được khái niệm thuỷ quyển. Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông. Trình bày được đặc điê chủ yếu của nước băng tuyết và nước ngầm. Vẽ được sơ đồ, phân tích được hình vẽ thuỷ quyền. Nêu được các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt.
    Mở đầu
    Mở đầu
    Ảnh
    Mở đầu:
    Nước có mặt hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất và tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau. Trên lục đị, nước có ở sông, suối, ao, hồ,... Nước là môi trường sống cơ bản, nơi các loài sinh vật phát sinh và phát triển. Tuy nhiên, hiện nay nguồn nước ngọt ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm nghiêm trọng. Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ nguồn nước ngọt?
    I. Khái niệm thuỷ quyển
    - Trả lời câu hỏi
    Ảnh
    Ảnh
    - Trả lời câu hỏi:
    I. Khái niệm thuỷ quyển
    Dựa vào thông tin SGK, hãy: a. Nêu khái niệm thuỷ quyển. b. Xác định giới hạn trên và dưới của thuỷ quyển.
    Ảnh
    - Kết luận
    Ảnh
    - Kết luận:
    + Khái niệm: Là lớp nước trên Trái Đất, bao gồm nước trong các biển và đại dương,... + Đặc điểm:
    Thủy quyển có thể xâm nhập tới giới hạn trên của tầng đối lưu trong khí quyển và tồn tại trong tầng nước ngầm của thạch quyển. Thủy quyển phân bố không đều, chủ yếu là nước mặn chiếm khoảng 97,5%, nước ngọt rất ít chỉ khoảng 2,5% phân bố ở trên lục địa.
    II. Nước trên lục địa
    1. Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông (II. Nước trên lục địa)
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    - Trả lời câu hỏi:
    Dựa vào thông tin SGK, hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông.
    1. Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông
    Ảnh
    - Kết luận
    Ảnh
    - Kết luận:
    Nếu sông chỉ phụ thuộc vào một nguồn cung cấp nước (mưa) thì chế độ nước của nó khá đơn giản. Nếu sông phụ thuộc vào nhiều nguồn cung cấp nước khác nhau (vừa do mưa, vừa do băng, tuyết tan) thì có chế độ nước tương đối phức tạp. Nước ngầm có vai trò quan trọng trong điều hòa chế độ nước sông.
    a. Nguồn cung cấp nước sông
    + tiếp (- Kết luận)
    Ảnh
    Địa hình: ở miền núi sông có tốc độ dòng chảy nhanh hơn ở đồng bằng. Thực vật: Khi nước mưa rơi xuống, một lượng nước lớn được tán cây giữ lại. Nước thấm dần vào đất tạo những mạch nước ngầm. Rừng ở thượng nguồn các con sông giúp điều hòa dòng chảy, giảm lũ lụt,... Hồ, đầm: Nối với sông có tác dụng điều hòa chế độ nước sông. Khi nước sông lên, một phần nước chảy vào hồ, đầm. Vào mùa cạn, hồ cung cấp nước ngược lại cho sông.
    b. Các nhân tố tự nhiên khác
    2. Hồ
    2. Hồ
    Ảnh
    - Đọc thông tin SGK, quan sát hình:
    - Trả lời câu hỏi:
    Ảnh
    Ảnh
    - Trả lời câu hỏi:
    Dựa vào hình 12.1 và thông tin SGK, hãy phân loại hồ dựa theo nguồn gốc hình thành và mô tả đặc điểm các loại hồ.
    Ảnh
    - Kết luận
    Ảnh
    - Kết luận:
    Khái niệm: Là những vùng trũng chứa nước trong lục địa không thông với biển. Độ sâu của hồ từ vài mét tới hàng trăm mét, đôi khi đạt tới trên 1000m. Phân loại dựa trên nguồn gốc hình thành các hồ tự nhiên. Có thể chia làm 2 nhóm chính: Hồ có nguồn gốc nội sinh và hồ có nguồn gốc ngoại sinh.
    + tiếp (- Kết luận)
    Ảnh
    Hồ kiến tạo hình thành do các đứt gãy lớn như hồ Bai-can, hồ Vich-to-ri-a,… Hồ núi lửa hình thành trên miệng núi lửa đã tắt như Biển Hồ Plei-ku, hồ Crây-tơ,...
    + Hồ có nguồn gốc nội sinh:
    + Hồ có nguồn gốc ngoại sinh:
    Hồ do băng hà tạo ra như Ngũ Hồ (Ca-na-đa, Hoa Kỳ); hồ bồi tụ do sông như hồ Hoàn Kiếm (Việt Nam). Ngoài ra, còn có hồ nhân tạo được xây dựng để sản xuất thủy điện và cung cấp nước cho sản xuất và đời sống.
    3. Nước băng tuyết
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    - Trả lời câu hỏi:
    Dựa vào thông tin SGK, hãy trình bày đặc điểm của nước băng tuyết.
    3. Nước băng tuyết
    Ảnh
    - Kết luận
    Ảnh
    - Kết luận:
    + Phân bố: Trên các đỉnh núi cao và vùng cực, bao phủ 10% diện tích lục địa.
    Nước băng tuyết phân bố rải rác ở đỉnh núi cao, chiếm khoảng 3% diện tích. Nước băng tuyết ở vùng cực và cận cực, bao phủ toàn bộ châu Nam Cực và phần lớn phía bắc của châu Âu, châu Á, Bắc Mỹ.
    + Hiện trạng: Hiện nay, biến đổi khí hậu làm cho nước băng tuyết đang giảm dần.
    + tiếp (- Kết luận)
    Ảnh
    - Kết luận:
    + Vai trò:
    Có tác dụng quan trọng trong điều hòa nhiệt độ Trái Đất. Cung cấp nước ngọt - chiếm gần 70% tổng lượng nước ngọt trên Trái Đất. Nước băng tuyết trên các đỉnh núi cung cấp nước cho sông.
    4. Nước ngầm
    4. Nước ngầm
    Ảnh
    - Đọc thông tin SGK, quan sát hình:
    - Trả lời câu hỏi
    Ảnh
    Ảnh
    - Trả lời câu hỏi:
    Dựa vào hình 12.2 và thông tin SGK, hãy: a. Trình bày các đặc điểm của nước ngầm. b. Nêu những nhân tố ảnh hưởng tới mực nước ngầm.
    Ảnh
    - Kết luận
    Ảnh
    - Kết luận:
    + Phân bố:
    Nước ngầm tồn tại một lượng nước khá lớn trong vỏ Trái Đất. Nước ngầm tồn tại thường xuyên trong tầng chứa nước.
    + Nhân tố ảnh hưởng:
    Nguồn cung cấp nước là nước mưa, hơi nước trong không khí. Nước từ sông ngòi thấm xuống, địa hình và cấu tạo đất đá,... Thực vật làm tăng khả năng thấm và giảm quá trình bốc hơi của nước ngầm.
    + Hiện trạng: Hiện nay con người khai thác quá mức làm mực nước ngầm suy giảm. + Vai trò: Cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất, ổn định dòng chảy và chống sụt lún,...
    III. Bảo vệ nguồn nước ngọt
    - Trả lời câu hỏi
    Ảnh
    Ảnh
    - Trả lời câu hỏi:
    III. Bảo vệ nguồn nước ngọt
    Dựa vào thông tin SGK, hãy: a. Cho biết vì sao phải bảo vệ nguồn nước ngọt? b. Nêu những giải pháp cụ thể để bảo vệ nguồn nước ngọt.
    Ảnh
    - Kết luận
    Ảnh
    - Kết luận:
    + Biện pháp:
    Phân phối lại nguồn nước ngọt trên thế giới: xây dựng các hồ trữ nước, bảo trì và cải tạo đường ống vận chuyển nước ngọt, giám sát nguồn tài nguyên nước,... Sử dụng nguồn nước hợp lí: tuyên truyền, giáo dục ý thức người dân về bảo vệ tài nguyên nước;... Hạn chế gây ô nhiễm nguồn nước: mỗi quốc gia cần xây dựng những khung pháp lí, quy định, chính sách, bộ Luật bảo vệ môi trường và nguồn nước, có những biện pháp chế tài đối với những trường hợp làm ô nhiễm nguồn nước,...
    Luyện tập và vận dụng
    - Luyện tập
    Ảnh
    1. Em hãy vẽ sơ đồ thể hiện các thành phần của thuỷ quyền.
    - Luyện tập:
    + tiếp (- Luyện tập)
    2. Dựa vào Hình 12.3, hãy trình bày chế độ nước của sông Hồng.
    Ảnh
    - Vận dụng
    Ảnh
    - Vận dụng:
    Em hãy viết một báo cáo ngắn tìm hiểu về các đặc điểm và vai trò của những sông (hồ) ở địa phương em sinh sống.
    Dặn dò
    Dặn dò
    Ảnh
    DẶN DÒ
    Ôn lại bài vừa học. Làm bài tập về nhà trong SBT. Chuẩn bị bài sau:"Bài 13: Nước biển và đại dương".
    Cảm ơn
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓