Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 1. Thương nhớ quê hương. Viết đoạn văn chia sẻ cảm nghĩ về một bài thơ 8 chữ
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:59' 18-02-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:59' 18-02-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ
Ảnh
Khởi động
Câu 1
Bài tập trắc nghiệm
1) Đâu là khái niệm đoạn văn trong văn bản?
A. Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.
B. Thường do nhiều câu văn tạo thành, bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.
C. Thường biểu đạt một ý trọn vẹn.
D. Tất cả đáp án trên
Câu 2
Bài tập trắc nghiệm
2) Bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ năm chữ
B. Thơ tám chữ
C. Thơ lục bát
D. Thơ sáu chữ
Câu 3
Bài tập trắc nghiệm
3) Đặc điểm của thể thơ tám chữ là gì?
A. Mỗi dòng có tám chữ, khổ thơ dài ngắn khác nhau và có cách ngắt nhịp đa dạng.
B. Mỗi dòng có năm chữ, có chia khổ và cách ngắt nhịp đa dạng.
C. Mỗi dòng có sáu, bảy chữ, khổ thơ dài ngắn khác nhau, cách ngắt nhịp đa dạng.
D. Tất cả đều sai
Câu 4
Bài tập trắc nghiệm
4) Liệt kê các bài thơ tám chữ em đã được học.
A. Quê hương - Tế Hanh
B. Bếp lửa - Bằng Việt
C. A, B cùng đúng
D. A, B cùng sai
I. Tìm hiểu tri thức về kiểu bài
Tìm hiểu tri thức về kiểu bài
Ảnh
Ảnh
II. Phân tích ngữ liệu mẫu
Phân tích ngữ liệu mẫu
Giờ náo nức của một thời trẻ dại! Hỡi ngói nâu, hỡi tường trắng, cửa gương! Những chàng trai mười lăm tuổi vào trường, Rương nhỏ nhỏ với linh hồn bằng ngọc. Sắp hạnh phúc như chương trình lớp học, Buổi chiều đầu họ tìm bạn kết duyên; Trong sân trường tưởng dạo giữa Đào viên; Quần áo trắng đẹp như lòng mới mẻ. Chân non dại ngập ngừng từng bước nhẹ; Tim run run trăm tình cảm rụt rè; Tuổi mười lăm gấp sách lại, đứng nghe Lòng mới mở giữa tay đời ấm áp.
Bài thơ “Tựu trường” của Huy Cận
Tựu trường đó, lòng tôi vừa bắt gặp Nỗi xôn xao thầm lặng ở trong rương Của chàng trai mười lăm tuổi vào trường, Mắt tin cậy và tóc vừa dưỡng rẽ. Người bạn nhỏ! Cho lòng tôi theo ghé Không nỗi gì có thể vuốt ve hơn Đêm tựu trường mùi cửa sổ mới sơn, Tủ mới đánh, và lòng trai thơm ngát.
II. Phân tích ngữ liệu mẫu
Ảnh
Đoạn văn
Lòng tôi chợt bồi hồi, xao xuyến vì gặp lại những cảm xúc của thời áo trắng khi đọc bài thơ “Tựu trường” của nhà thơ Huy Cận. Nổi bật trong không gian tươi mới mà gần gũi, thân thuộc của ngôi trường là hình ảnh “chàng trai tuổi mười lăm” trong bộ quần áo trắng tinh khôi, mái tóc rẽ ngôi ngay ngắn với tâm hồn trong sáng và mong manh như ngọc. Những sắc thái cảm xúc của nhân vật trữ tình như háo hức, xôn xao, hi vọng, tin tưởng ở ngôi trường mới được nhà thơ khắc họa tài tình qua bước chân “ngập ngừng”, qua hành động “gấp sách lại”, “đứng nghe”, qua ánh mắt “tin cậy”. Tôi rất ấn tượng về nghệ thuật sáng tạo những hình ảnh độc đáo, cụ thể hóa cái vô hình thành cái hữu hình “linh hồn bằng ngọc”, “tay đời ấm áp”, “lòng trai thơm ngát”. Cảm ơn nhà thơ đã giúp ta thêm trân trọng từng giây phút của tuổi hoa niên, giúp ta lưu giữ kí ức đẹp trong hành trình trưởng thành của mỗi người!
* Đoạn văn chia sẻ cảm nghĩ về bài thơ “Tựu trường” (SGK/26)
Câu 1
Câu chủ đề
=> Nội dung: Giới thiệu nhan đề bài thơ, tên tác giả và cảm nghĩ chung của người viết về bài thơ.
Câu kết đoạn
=> Ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân.
Ảnh
Ảnh
Câu 2
Ảnh
- Người viết dùng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm nghĩ.
- Cảm xúc và suy nghĩ được thể hiện kết hợp trong đoạn văn: cảm xúc bồi hồi, xao xuyến xen lẫn những suy ngẫm của tác giả đoạn văn về cách nhà thơ thể hiện hình ảnh nhân vật trữ tình.
Ảnh
Câu 3
Ảnh
- Nghệ thuật liệt kê -> Dùng để nhấn mạnh ý, diễn đạt đầy đủ và sâu sắc hơn nội dung của văn bản.
- Cách trình bày đoạn văn theo hình thức tổng phân hợp: có câu chủ đề nằm ở đầu đoạn và cuối đoạn. -> Giúp cho văn bản trở nên logic, mạch lạc hơn.
Ảnh
Câu 4
Ảnh
Phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn:
+ Phép lặp: “qua”, “nhà thơ”, “cảm xúc”, “ngôi trường”
+ Phép thế: “chàng trai tuổi mười lăm” - “nhân vật trữ tình”
+ Phép liên tưởng: “thời áo trắng”, “chàng trai tuổi mười lăm”, “ngôi trường mới”, “tuổi hoa niên”
Ảnh
III. Hướng dẫn quy trình viết
Hướng dẫn quy trình viết
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Chuẩn bị trước khi viết
Bước 1
Tìm ý, lập dàn ý
Bước 2
14
III. Hướng dẫn quy trình viết
Viết đoạn
Bước 3
Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
Bước 4
Ảnh
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
Đề bài: Chọn một bài thơ mà em yêu thích, viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ của em về bài thơ đó.
Ảnh
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
Ảnh
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
Ảnh
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
Ảnh
Buớc 3: Viết đoạn
Ảnh
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
Ảnh
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
Ảnh
Đoạn văn tham khảo
Bài thơ Quê hương của Tế Hanh gợi cho tôi nhiều cảm xúc, ấn tượng. Những câu thơ mở đầu là lời giới thiệu hết sức đơn giản về quê hương của nhân vật trữ tình. Đó là một làng chài có truyền thống lâu đời, nằm gần biển. Sau đó, tác giả tiếp tục khắc họa công việc quen thuộc của người dân quê hương đó là ra khơi đánh bắt cá. Hình ảnh con thuyền ra khơi đầy dũng mãnh, hứa hẹn về một vụ mùa bội thu. Nhưng có lẽ với tôi, ấn tượng nhất phải là khung cảnh đoàn thuyền khi trở về. Bến đỗ trở nên tấp nập, sôi động cho thấy một chuyến ra khơi bội thu. Người dân chài lưới đầy khỏe khoắn đang làm công việc thu hoạch cá. Con thuyền thì trở về nằm nghỉ ngơi sau hành trình lao động vất vả. Đến khổ thơ cuối, Tế Hanh đã bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ quê hương khi phải xa cách. Tác giả nhớ những hình ảnh quen thuộc của quê hương “màu nước xanh”, “cá bạc”, “chiếc buồm vôi”, “con thuyền rẽ sóng”… Câu thơ cuối thốt lên gửi gắm tình cảm, nỗi nhớ da diết: “Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!”. Tác phẩm có âm điệu khoẻ khoắn, hình ảnh sinh động cùng với ngôn từ giản dị. Tôi thực sự yêu thích bài thơ Quê hương.
Đoạn văn tham khảo
DẶN DÒ
Dặn dò
Ảnh
KẾT THÚC
Kết thúc
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ
Ảnh
Khởi động
Câu 1
Bài tập trắc nghiệm
1) Đâu là khái niệm đoạn văn trong văn bản?
A. Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.
B. Thường do nhiều câu văn tạo thành, bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.
C. Thường biểu đạt một ý trọn vẹn.
D. Tất cả đáp án trên
Câu 2
Bài tập trắc nghiệm
2) Bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ năm chữ
B. Thơ tám chữ
C. Thơ lục bát
D. Thơ sáu chữ
Câu 3
Bài tập trắc nghiệm
3) Đặc điểm của thể thơ tám chữ là gì?
A. Mỗi dòng có tám chữ, khổ thơ dài ngắn khác nhau và có cách ngắt nhịp đa dạng.
B. Mỗi dòng có năm chữ, có chia khổ và cách ngắt nhịp đa dạng.
C. Mỗi dòng có sáu, bảy chữ, khổ thơ dài ngắn khác nhau, cách ngắt nhịp đa dạng.
D. Tất cả đều sai
Câu 4
Bài tập trắc nghiệm
4) Liệt kê các bài thơ tám chữ em đã được học.
A. Quê hương - Tế Hanh
B. Bếp lửa - Bằng Việt
C. A, B cùng đúng
D. A, B cùng sai
I. Tìm hiểu tri thức về kiểu bài
Tìm hiểu tri thức về kiểu bài
Ảnh
Ảnh
II. Phân tích ngữ liệu mẫu
Phân tích ngữ liệu mẫu
Giờ náo nức của một thời trẻ dại! Hỡi ngói nâu, hỡi tường trắng, cửa gương! Những chàng trai mười lăm tuổi vào trường, Rương nhỏ nhỏ với linh hồn bằng ngọc. Sắp hạnh phúc như chương trình lớp học, Buổi chiều đầu họ tìm bạn kết duyên; Trong sân trường tưởng dạo giữa Đào viên; Quần áo trắng đẹp như lòng mới mẻ. Chân non dại ngập ngừng từng bước nhẹ; Tim run run trăm tình cảm rụt rè; Tuổi mười lăm gấp sách lại, đứng nghe Lòng mới mở giữa tay đời ấm áp.
Bài thơ “Tựu trường” của Huy Cận
Tựu trường đó, lòng tôi vừa bắt gặp Nỗi xôn xao thầm lặng ở trong rương Của chàng trai mười lăm tuổi vào trường, Mắt tin cậy và tóc vừa dưỡng rẽ. Người bạn nhỏ! Cho lòng tôi theo ghé Không nỗi gì có thể vuốt ve hơn Đêm tựu trường mùi cửa sổ mới sơn, Tủ mới đánh, và lòng trai thơm ngát.
II. Phân tích ngữ liệu mẫu
Ảnh
Đoạn văn
Lòng tôi chợt bồi hồi, xao xuyến vì gặp lại những cảm xúc của thời áo trắng khi đọc bài thơ “Tựu trường” của nhà thơ Huy Cận. Nổi bật trong không gian tươi mới mà gần gũi, thân thuộc của ngôi trường là hình ảnh “chàng trai tuổi mười lăm” trong bộ quần áo trắng tinh khôi, mái tóc rẽ ngôi ngay ngắn với tâm hồn trong sáng và mong manh như ngọc. Những sắc thái cảm xúc của nhân vật trữ tình như háo hức, xôn xao, hi vọng, tin tưởng ở ngôi trường mới được nhà thơ khắc họa tài tình qua bước chân “ngập ngừng”, qua hành động “gấp sách lại”, “đứng nghe”, qua ánh mắt “tin cậy”. Tôi rất ấn tượng về nghệ thuật sáng tạo những hình ảnh độc đáo, cụ thể hóa cái vô hình thành cái hữu hình “linh hồn bằng ngọc”, “tay đời ấm áp”, “lòng trai thơm ngát”. Cảm ơn nhà thơ đã giúp ta thêm trân trọng từng giây phút của tuổi hoa niên, giúp ta lưu giữ kí ức đẹp trong hành trình trưởng thành của mỗi người!
* Đoạn văn chia sẻ cảm nghĩ về bài thơ “Tựu trường” (SGK/26)
Câu 1
Câu chủ đề
=> Nội dung: Giới thiệu nhan đề bài thơ, tên tác giả và cảm nghĩ chung của người viết về bài thơ.
Câu kết đoạn
=> Ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân.
Ảnh
Ảnh
Câu 2
Ảnh
- Người viết dùng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm nghĩ.
- Cảm xúc và suy nghĩ được thể hiện kết hợp trong đoạn văn: cảm xúc bồi hồi, xao xuyến xen lẫn những suy ngẫm của tác giả đoạn văn về cách nhà thơ thể hiện hình ảnh nhân vật trữ tình.
Ảnh
Câu 3
Ảnh
- Nghệ thuật liệt kê -> Dùng để nhấn mạnh ý, diễn đạt đầy đủ và sâu sắc hơn nội dung của văn bản.
- Cách trình bày đoạn văn theo hình thức tổng phân hợp: có câu chủ đề nằm ở đầu đoạn và cuối đoạn. -> Giúp cho văn bản trở nên logic, mạch lạc hơn.
Ảnh
Câu 4
Ảnh
Phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn:
+ Phép lặp: “qua”, “nhà thơ”, “cảm xúc”, “ngôi trường”
+ Phép thế: “chàng trai tuổi mười lăm” - “nhân vật trữ tình”
+ Phép liên tưởng: “thời áo trắng”, “chàng trai tuổi mười lăm”, “ngôi trường mới”, “tuổi hoa niên”
Ảnh
III. Hướng dẫn quy trình viết
Hướng dẫn quy trình viết
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Chuẩn bị trước khi viết
Bước 1
Tìm ý, lập dàn ý
Bước 2
14
III. Hướng dẫn quy trình viết
Viết đoạn
Bước 3
Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
Bước 4
Ảnh
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
Đề bài: Chọn một bài thơ mà em yêu thích, viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ của em về bài thơ đó.
Ảnh
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
Ảnh
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
Ảnh
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
Ảnh
Buớc 3: Viết đoạn
Ảnh
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
Ảnh
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
Ảnh
Đoạn văn tham khảo
Bài thơ Quê hương của Tế Hanh gợi cho tôi nhiều cảm xúc, ấn tượng. Những câu thơ mở đầu là lời giới thiệu hết sức đơn giản về quê hương của nhân vật trữ tình. Đó là một làng chài có truyền thống lâu đời, nằm gần biển. Sau đó, tác giả tiếp tục khắc họa công việc quen thuộc của người dân quê hương đó là ra khơi đánh bắt cá. Hình ảnh con thuyền ra khơi đầy dũng mãnh, hứa hẹn về một vụ mùa bội thu. Nhưng có lẽ với tôi, ấn tượng nhất phải là khung cảnh đoàn thuyền khi trở về. Bến đỗ trở nên tấp nập, sôi động cho thấy một chuyến ra khơi bội thu. Người dân chài lưới đầy khỏe khoắn đang làm công việc thu hoạch cá. Con thuyền thì trở về nằm nghỉ ngơi sau hành trình lao động vất vả. Đến khổ thơ cuối, Tế Hanh đã bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ quê hương khi phải xa cách. Tác giả nhớ những hình ảnh quen thuộc của quê hương “màu nước xanh”, “cá bạc”, “chiếc buồm vôi”, “con thuyền rẽ sóng”… Câu thơ cuối thốt lên gửi gắm tình cảm, nỗi nhớ da diết: “Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!”. Tác phẩm có âm điệu khoẻ khoắn, hình ảnh sinh động cùng với ngôn từ giản dị. Tôi thực sự yêu thích bài thơ Quê hương.
Đoạn văn tham khảo
DẶN DÒ
Dặn dò
Ảnh
KẾT THÚC
Kết thúc
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất