Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 1. Thương nhớ quê hương. Biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh, điệp vần

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:59' 18-02-2025
    Dung lượng: 14.9 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 1. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT. BIỆN PHÁP TU TỪ CHƠI CHỮ, ĐIỆP THANH, ĐIỆP VẦN:ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    Thực hành tiếng Việt
    BIỆN PHÁP TU TỪ CHƠI CHỮ, ĐIỆP THANH, ĐIỆP VẦN: ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG
    HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    Hoạt động mở đầu
    Ảnh
    HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    Bài hát Con cua đá (Phan Ngạn, Ngọc Cừ)
    Bài hát Con cua đá (Phan Ngạn, Ngọc Cừ)
    Câu hỏi
    Ảnh
    Trong bài hát có từ nào sử dụng lối nói lái?
    Nói lái như vậy có tác dụng gì?
    I.Tri thức tiếng Việt
    I.Tri thức tiếng Việt
    Ảnh
    I. Tri thức tiếng Việt
    1. Chơi chữ
    1. Chơi chữ
    Bà già đi chợ Cầu Đông Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng? Thầy bói xem quẻ nói rằng: Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn? (Ca dao)
    Ảnh
    Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ “lợi” có trong bài ca dao? Việc sử dụng từ “lợi” ở cuối bài ca dao là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ? Tác dụng.
    - Lợi 1: lợi ích - Lợi 2: phần thịt bao quanh chân răng -> Âm giống nhau – Nghĩa khác nhau ->Hiện tượng đồng âm -> Tạo ra sự hài hước, dí dỏm, làm tăng sức hấp dẫn cho bài ca dao
    Chơi chữ
    1. Chơi chữ:
    Con cá đối bỏ trong cối đá, Con mèo cái nằm trên mái kèo, Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em
    Ảnh
    - Cá đối <--> cối đá
    Ảnh
    - Mèo cái <-->mái kèo
    Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ in đậm có trong bài ca dao?
    -> Dùng lối nói lái: lời trách móc của cô gái đối với người yêu
    Chơi chữ
    Chơi chữ
    * Khái niệm: là BPTT sử dụng âm thanh, từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước
    * Tác dụng: tạo ra ý nghĩa bất ngờ, thú vị, làm tăng sức hấp dẫn cho văn bản
    * Phân loại - Hiện tượng đồng âm - Lối nói gần âm - Cách điệp âm - Lối nói lái - Lối tách từ…
    * Phạm vi sử dụng: - Trong sáng tác văn chương (đặc biệt trong thơ văn trào phúng) - Trong cuộc sống hàng ngày
    2. Điệp thanh
    2. Điệp thanh
    Ảnh
    Ảnh
    Điệp thanh
    2. Điệp thanh
    Khi trời quanh tôi làm bằng tơ Khi trời quanh tôi làm bằng thơ. (Xuân Diệu)
    Em có nhận xét về về thanh điệu trong 2 câu thơ trên? Việc sử dụng liên tiếp những thanh bằng có tác dụng gì?
    2 câu thơ đều sử dụng thanh bằng -> Gợi ra một không gian rất nhẹ và thơ, tăng sức tạo hình và sức biểu cảm cho sự diễn đạt, góp phần làm nên tính nhạc cho đoạn thơ.
    Điệp thanh
    2. Điệp thanh
    Hình vẽ
    Khái niệm
    Tác dụng
    Là biện pháp tu từ lặp lại thanh điệu (thường cùng thanh bằng hoặc cùng thanh trắc)
    Tạo nên nhạc tính, tăng tính tạo hình và sức biểu cảm cho văn bản
    3. Điệp vần
    3. Điệp vần
    Lá bàng đang đỏ ngọn cây Sếu giang mang lạnh đang bay giữa trời (Tố Hữu, Tiếng hát sang xuân)
    “bàng, đang, giang, mang, đang” -> Lặp lại các âm tiết có vần “ang” -> Tạo nên tính nhạc cho hai dòng thơ, đồng thời gợi cho người đọc hình dung về một không gian rộng lớn, khoáng đạt.
    Điệp vần
    3. Điệp vần
    Hình vẽ
    Là biện pháp tu từ lặp lại những âm tiết có phần giống nhau
    Tăng sức biểu cảm và nhạc tính cho văn bản
    Khái niệm
    Tác dụng
    II.THỰC HÀNH
    Thực hành
    Ảnh
    II. THỰC HÀNH
    Bài 1. Phiếu học tập
    Ảnh
    Phiếu học tập
    Ảnh
    + Đồng âm: “quốc quốc” (chim cuốc – nước) + Gần âm: “gia gia” (chim đa đa – nhà)
    Tạo ý nghĩa bất ngờ, thú vị, làm tăng sức hấp dẫn cho văn bản
    Nói lái: + cá đối – cối đá + mèo cụt đuôi – mút đuôi mèo
    Tạo ra những liên tưởng bất ngờ, thú vị, gây ấn tượng cho người đọc
    Đồng âm: + chả (một món văn) + chả (không)
    Khiến cho cách diễn đạt trở nên thú vị, hấp dẫn
    Bài 2
    Bài 2
    Sưu tầm một số câu nói của người thân, bạn bè có sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ. Nêu đặt điểm và tác dụng của biện pháp tu từ này trong mỗi trường hợp.
    BPTT chơi chữ nói lái: Đụng là cháy – chạy là đúng Chả sợ gì – chỉ sợ già -> Tác dụng: Gây tiếng cười, hài hước dí dỏm cho người nghe
    Bài 3
    Ảnh
    Phiếu học tập
    Ảnh
    a. Ô hay buồn vương cây ngô đồng Vàng rơi! Vàng rơi: Thu mênh mông. (Bích Khê, Tì bà)
    Sử dụng toàn thanh bằng
    Tạo âm hưởng nhẹ nhàng, tăng tính tạo hình và sức biểu cảm, gợi liên tưởng về một không gian mênh mông, nhiều cảm xúc
    b. Tài cao phận thấp chí khí uất Giang hồ mê chơi quên quê hương. (Tản Đà, Thăm mả cũ bên đường)
    Câu 1: 5/7 thanh trắc Câu 2: toàn thanh bằng -> Đối lập
    Tạo nhạc tính, tăng sức biểu cảm, góp phần thể hiện ý nghĩa của 2 dòng thơ
    Bài 4
    Bài 4
    Đọc đoạn trích sau: Thuyền tôi trôi trên Sông Đà. Cảnh ven sông ở đây lặng tờ. Hình như từ đời Trần đến Lê, quãng sông này cũng lặng tờ đến thế mà thôi. Thuyền tôi trôi qua một nương ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu mùa. Mà tịnh không một bóng người. (Nguyễn Tuân, Người lái đò Sông Đà) a. Em có nhận xét gì về thanh điệu của các âm tiết trong đoạn trích trên? b. Việc sử dụng thanh điệu như vậy có tác dụng gì?
    Bài 4
    a. Đoạn trích sử dụng rất nhiều thanh bằng, đặc biệt vị trí cuối câu luôn là thanh bằng b. Tác dụng: tạo nên nhạc tính, tăng sức biểu cảm cho văn bản, gợi ra một không gian tĩnh lặng đến vô cùng
    Ảnh
    Bài 5
    Nêu tác dụng của việc kết hợp biện pháp điệp thanh và điệp vần trong trường hợp sau: Sương nương theo trăng ngừng lưng trời, Tương tư nâng lòng lên chơi vơi... (Xuân Diệu, Nhị hổ)
    Bài 5
    Ảnh
    Tác dụng
    Hình vẽ
    Điệp thanh: Hai câu thơ sử dụng toàn thanh bằng
    Hình vẽ
    Điệp vần: Sự lặp lại các âm tiết có vần + “ương” (sương – nương – tương) + “ưng” (ngừng – lưng) + “ơi” (chơi – vơi)
    Tác dụng: tạo nên nhạc tính cho hai dòng thơ, đồng thời cho người đọc hình dung về một không gian đầy chất thơ, không gian cảm xúc của con người
    Bài 6
    Bài 6
    Theo em, sự hài hoà về âm thanh trong đoạn thơ dưới đây được tạo ra nhờ những yếu tố nào? Rồi một hôm nào, tôi thấy tôi Nhẹ nhàng như con chim cà lơi Say đồng hương nắng vui ca hát Trên chín tầng cao bát ngát trời... (Tố Hữu, Nhớ đồng)
    Trả lời câu hỏi
    Theo em, sự hài hoà về âm thanh trong đoạn thơ dưới đây được tạo ra nhờ những yếu tố nào? Rồi một hôm nào, tôi thấy tôi Nhẹ nhàng như con chim cà lơi Say đồng hương nắng vui ca hát Trên chín tầng cao bát ngát trời... (Tố Hữu, Nhớ đồng)
    Ảnh
    Chủ yếu nhịp 4/3
    Lặp lại các âm tiết có vần “ôi” (rồi – tôi – tôi)
    Sự lặp lại của các thanh bằng
    Làm nên sự hài hoà về âm thanh, tạo nên nhạc tính cho đoạn thơ
    TRÒ CHƠI CỦNG CỐ
    Trò chơi
    Bài kiểm tra tổng hợp
    Câu 1: Xác định những từ chứa thanh bằng trong câu thơ dưới đây: Mai Châu mùa em thơm nếp xôi. - A. Mùa, em, nếp, xôi. - false - B. Mùa, em, thơm, xôi. - true - C. Mai, Châu, mùa, nếp. - false - D. Mai, thơm, nếp, xôi. - false - false - false
    Câu 2: Đoạn thơ dưới đây sử dụng biện pháp tu từ điệp thanh gì? Lam nhung ô! màu lưng chừng trời; Xanh nhung ô! Màu phơi nơi nơi. Vàng phai nằm im ôm non gầy; Chim yên neo mình ôm xương cây. (Hoàng Hoa – Bích Khê) - A. Điệp thanh ngang. - false - B. Điệp thanh bằng. - true - C. Điệp thanh trắc. - false - D. Điệp cả thanh bằng lẫn thanh trắc. - false - false - false
    Câu 3: Hai câu thơ dưới đây điệp vần gì? Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi. (Tây Tiến – Quang Dũng) - A. Vần lưng. - false - B. Vần liền. - false - C. Vần lưng và vần chân. - false - D. Vần chân. - true - false - false
    Câu 4: Mục đích của việc sử dụng biện pháp điệp vần là gì? - A. Làm tăng sức biểu cảm và nhạc tính cho văn bản. - true - B. Tạo sự lôi cuốn, hấp dẫn cho văn bản. - false - C. Tạo nhịp điệu cho văn bản. - false - D. Tạo nên sức ảnh hưởng, lan tỏa cho văn bản. - false - false - false
    VẬN DỤNG
    Vận dụng
    Ảnh
    VẬN DỤNG
    Vận dụng
    Ảnh
    Nhiệm vụ
    Hoạt động vận dụng
    Viết một đoạn văn hoặc một bài thơ có sử dụng một hoặc hai biện pháp tu từ: chơi chữ, điệp thanh, điệp vần.
    DẶN DÒ
    Dặn dò
    Ảnh
    KẾT THÚC
    Kết thúc
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓