Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương 2. Bài 4: Thực phẩm và dinh dưỡng

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:32' 29-09-2021
    Dung lượng: 29.2 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    ChƯƠNG 2: BÀI 4: THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    Công nghệ 6
    ChƯƠNG 2: BÀI 4: THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
    Ảnh
    Khởi động
    Hoạt động (Hoạt động)
    Làm thế nào để có được cơ thể cân đối, khỏe mạnh? Thực phẩm có vai trò như thế nào đối với cơ thể?
    Ảnh
    I. Một nhóm thực phẩm chính
    Khám phá
    Ảnh
    Khám phá
    Kể tên một số loại thực phẩm mà em biết. Hãy thử phân loại các thực phẩm đó thành các nhóm thực phẩm và đặt tên cho từng nhóm.
    a. Tìm hiểu
    b. Tìm hiểu
    b. Tìm hiểu
    Thực phẩm đa dạng và phong phú, chúng là nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, giúp con người phát triển cân đối và khỏe mạnh
    Ảnh
    1. Nhóm thực phẩm giàu chất tinh bột, chất đường, chất xơ
    1. Nhóm thực phẩm giàu chất tinh bột, chất đường, chất xơ
    - Chất tinh bột, chất đường là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi người hoạt động. Chất xơ hỗ trợ hệ tiêu hóa. - Các chất này thường có trong ngũ cốc, khoa sữa, mật ong, trái cây chín, rau xanh.
    Ảnh
    2. Nhóm thực phẩm giàu chất đạm
    2. Nhóm thực phẩm giàu chất đạm
    - Chất đạm (protein) là thành phần dinh dưỡng để cấu trúc cơ thể và giúp cơ thể phát triển tốt. - Những thực phẩm chính cung cấp chất đạm như: thịt nạc, cám tôm, trứng, sữa, các loại đậu, một số loại hạt như: hạt lạc, hạt vừng.
    Ảnh
    3. Nhóm thực phẩm giàu chất béo
    3. Nhóm thực phẩm giàu chất béo
    - Chất béo (lipid) cung cấp năng lượng cho cơ thể, tích trữ dưới da dạng lớp ,ỡ để bảo vệ cơ thế và chuyển hóa một số loại vitamin. - Những thực phẩm chính cung cấp chất béo như: mỡ động vật, dầu thực vật, bơ.
    Ảnh
    Luyện tập
    Luyện tập
    Sắp xếp các thức phẩm trong hình bên dưới vào các nhóm sau: nhóm thực phẩm giàu chất tinh bột, chất đường và chất xơ; nhóm thực phẩm giàu chất đạm; nhóm thực phẩm giàu chất béo.
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    4. Nhóm thực phẩm giàu chất vitamin
    4. Nhóm thực phẩm giàu chất vitamin
    Vitamin có vai trò tăng cường hệ miễn dịch, tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất giúp cơ thể khỏe mạnh. Hầu hết các vitamin cần đều có trong thực phẩm (Bảng bên dưới)
    Ảnh
    5. Nhóm thực phẩm giàu chất khoáng
    5. Nhóm thực phẩm giàu chất khoáng
    Chất khoáng (mineral) giúp chi sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp, cấu tạo hồng cầu,... Mỗi loại chất khoáng có vai trò riêng đối với cơ thể và phần lớn đều có trong thực phẩm.
    Ảnh
    II. Ăn uống hợp lí
    1. Bưa ăn hợp lí
    Ảnh
    1. Bữa ăn hợp lí
    Bữa ăn hợp lí là bữa ăn có sự kết hợp đa dạng cá loại thực phẩm cần thiết, theo tỉ lệ thích hợp để cung cấp vừa đủ cho nhu cầu của cơ thể về năng lượng và chất dinh dưỡng.
    a. Tìm hiểu
    b. Luyện tập
    Trong ba bữa ăn sau, bữa ăn nào đảm bảo tiêu chí ăn hợp lí nhất? Vì sao?
    b. Luyện tập
    Ảnh
    2. Thói quen ăn uống khoa học
    Ảnh
    - Ăn đúng bữa: Mỗi ngày cần ăn ba bữa chính là: bữa sáng, bữa trưa, bữa tối. Trong đó bữa sáng là quan trọng nhất, mỗi bữa cách nhau khoảng 4 - 5 giờ. - Ăn uống đúng cách: Trong bữa ăn cần tập trung vào việc ăn uống, nhai kĩ và cảm nhận hương vị món ăn. - Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm: Thực phẩm phải được lựa chọn, bảo quản và chế biến cẩn thận, đúng cách. - Uống đủ nước: Nhu cầu lượng nước tối thiểu mỗi ngày là từ 1,5 đến 2 lít nước.
    2. Thói quen ăn uống khoa học
    3. Khám phá
    Ảnh
    3. Khám phá
    Theo em, việc xem chương trình truyền hình trong bữa awnsex có tác hại gì?
    III. Bài tập vận dụng và củng cố
    1. Tìm hiểu (Kết nối nghề nghiệp)
    1. Tìm hiểu
    Chuyên gia dinh dưỡng là người nghiên cứu về dinh dưỡng và thực phẩm, đồng thời tư vẫn cho mọi người về lối sống lành mạnh trong ăn uống. Giúp cơ thể khỏe mạnh và phát triển toàn diện. Chuyên gia dinh dưỡng thường làm việc tại các bệnh viện, phòng khám y tế cộng đồng, trung tâm chăm sóc sức khỏe.
    Ảnh
    2. Vận dụng
    Ảnh
    2. Vận dụng
    Quan sát và kể tên các thực phẩm gia đình em hay sử dụng trong một tuần. Em có nhận xét gì về việc sử dụng thực phẩm của gia đình em?
    Câu 1:
    Câu 2
    Ảnh
    Câu 2:
    Đề xuất một số việc làm để hình thành thói quen ăn uống khoa học cho gia đình của ,mình.
    Dặn dò
    1. Em làm được những gì?
    Em làm được những gì?
    Ảnh
    Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính, giá trị dinh dưỡng từng loại, ý nghĩa đối với sức khỏe con người. Hình thành thói quen ăn uống khoa học.
    2 .Dặn dò
    Ảnh
    Dặn dò
    Ôn lại bài vừa học. Làm bài tập trong SBT. Đọc thêm phần "Thông tin thêm". Chuẩn bị bài mới: :" Bài 5: Phương pháp bảo quản và chế biến thực phẩm".
    3. Kết bài
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓