Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 26. Thế năng
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:45' 20-07-2015
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:45' 20-07-2015
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 26. THẾ NĂNG Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
Phát biểu định nghĩa và nêu công thức tính động năng?
Câu 1: Đặt vấn đề:
Các vật này đều có khả năng thực hiện công, nghĩa là chúng đều mang năng lượng. Dạng năng lượng này gọi là thế năng. BÀI 26: THẾ NĂNG Thế năng trọng trường
Trọng trường:
I. THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG 1. Trọng trường - Xung quang Trái Đất tồn tại một trọng trường. Biểu hiện của trọng trường là sự xuất hiện trọng lực tác dụng lên vật đặt trong nó. - Công thức của trọng lực: latex(vec P = m vec g) - Với latex(vec g) là gia tốc rơi tự do hay còn gọi là gia tốc trọng trường - Trọng trường đều là trọng trường trong đó latex(vec g) tại mọi điểm có phương song song, cùng chiều, cùng độ lớn. Trọng trường_C1:
I. THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG 1. Trọng trường Chứng tỏ rằng trong trọng trường đều mọi vật (nếu không chịu tác dụng của một lực nào khác) sẽ chuyển động với gia tốc trọng trường latex(vecg) latex(vec a) = latex((vec F)/m)= latex((vec P)/m)= latex((mvec g)/m)=latex(vec g) Thế năng trọng trường:
I. THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG 2. Thế năng trọng trường a. Định nghĩa Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật; nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường. b. Biểu thức thế năng trọng trường m: khối lượng của vật (kg) g: gia tốc rơi tự do (m/latex(s^2)) z: tọa độ của vật so với mốc thế năng (chiều dương của z hướng lên) (m) Chú ý: Mốc thế năng là vị trí mà tại đó latex(W_t = 0. Thế năng trọng trường latex(W_t) phụ thuộc vào việc chọn mốc thế năng. Đơn vị: J Thế năng trọng trường_C3:
I. THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG 2. Thế năng trọng trường Nếu chọn mốc thế năng tại vị trí O thì:
Liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực:
I. THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG 3. Liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực Xét vật m rơi từ độ cao latex(Z_M) đến độ cao latex(Z_N). Công của trọng lực trong quá trình đó bằng: latex(A_(MN)) = latex(mgz_M) - latex(mgz_N) Kết luận: Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì công của trọng lực bằng hiệu thế năng trọng trường của vật tại vị trí đầu và tại vị trí cuối. Thế năng đàn hồi
Công của lực đàn hồi:
II. THẾ NĂNG ĐÀN HỒI 1. Công của lực đàn hồi Xét một lò xo đàn hồi, có độ cứng k, một đầu gắn vào một vật, đầu kia được giữ cố định (Hình 26.4) - Theo định luật Húc: latex(|vec F|) = latex(k|Deltal|) - Nếu chọn chiều dương là chiều tăng độ dài l của lò xo thì: latex(|vec F|) = -latex(k|Deltal|) Vậy công của lực đàn hồi là: Thế năng đàn hồi:
II. THẾ NĂNG ĐÀN HỒI 2. Thế năng đàn hồi Khi lò xo đang ở trạng thái biến dạng thì hệ gồm lò xo và vật nhỏ có thế năng (thế năng đàn hồi). Định nghĩa thế năng đàn hồi bằng công của lực đàn hồi. Vậy công thức tính thế năng đàn hồi là: Củng cố và dặn dò
Bài 1:
Một vật có khối lượng 1kg có thế năng 1J đối với mặt đất. Lấy g = 10m/latex(s^2). Độ cao của vật là
A. 9,8m
B. 1m
C. 0,1m
D. 32m.
Bài 1: Bài 2:
Một vật có khối lượng 500g ở đáy của giếng sâu 6m. Lấy g = 10m/latex(s^2). Thế năng của vật đối với mặt đất là
A. 40 J
B. -6J
C. 5 J
D. -30 J
Bài 2: Bài 3:
Thế năng trọng trường của một vật phụ thuộc vào các yếu tố nào? Chọn đáp án sai
A. Khối lượng của vật m
B. Vận tốc của vật v
C. Mốc thế năng
D. Độ cao của vật z
Bài 3: Dặn dò:
- Chứng minh câu C4, C5 - Làm bài tập 2 ; 5 tr. 141 SGK - Ôn lại phần ĐL Húc và lực đàn hồi HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 26. THẾ NĂNG Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
Phát biểu định nghĩa và nêu công thức tính động năng?
Câu 1: Đặt vấn đề:
Các vật này đều có khả năng thực hiện công, nghĩa là chúng đều mang năng lượng. Dạng năng lượng này gọi là thế năng. BÀI 26: THẾ NĂNG Thế năng trọng trường
Trọng trường:
I. THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG 1. Trọng trường - Xung quang Trái Đất tồn tại một trọng trường. Biểu hiện của trọng trường là sự xuất hiện trọng lực tác dụng lên vật đặt trong nó. - Công thức của trọng lực: latex(vec P = m vec g) - Với latex(vec g) là gia tốc rơi tự do hay còn gọi là gia tốc trọng trường - Trọng trường đều là trọng trường trong đó latex(vec g) tại mọi điểm có phương song song, cùng chiều, cùng độ lớn. Trọng trường_C1:
I. THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG 1. Trọng trường Chứng tỏ rằng trong trọng trường đều mọi vật (nếu không chịu tác dụng của một lực nào khác) sẽ chuyển động với gia tốc trọng trường latex(vecg) latex(vec a) = latex((vec F)/m)= latex((vec P)/m)= latex((mvec g)/m)=latex(vec g) Thế năng trọng trường:
I. THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG 2. Thế năng trọng trường a. Định nghĩa Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật; nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường. b. Biểu thức thế năng trọng trường m: khối lượng của vật (kg) g: gia tốc rơi tự do (m/latex(s^2)) z: tọa độ của vật so với mốc thế năng (chiều dương của z hướng lên) (m) Chú ý: Mốc thế năng là vị trí mà tại đó latex(W_t = 0. Thế năng trọng trường latex(W_t) phụ thuộc vào việc chọn mốc thế năng. Đơn vị: J Thế năng trọng trường_C3:
I. THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG 2. Thế năng trọng trường Nếu chọn mốc thế năng tại vị trí O thì:
Liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực:
I. THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG 3. Liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực Xét vật m rơi từ độ cao latex(Z_M) đến độ cao latex(Z_N). Công của trọng lực trong quá trình đó bằng: latex(A_(MN)) = latex(mgz_M) - latex(mgz_N) Kết luận: Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì công của trọng lực bằng hiệu thế năng trọng trường của vật tại vị trí đầu và tại vị trí cuối. Thế năng đàn hồi
Công của lực đàn hồi:
II. THẾ NĂNG ĐÀN HỒI 1. Công của lực đàn hồi Xét một lò xo đàn hồi, có độ cứng k, một đầu gắn vào một vật, đầu kia được giữ cố định (Hình 26.4) - Theo định luật Húc: latex(|vec F|) = latex(k|Deltal|) - Nếu chọn chiều dương là chiều tăng độ dài l của lò xo thì: latex(|vec F|) = -latex(k|Deltal|) Vậy công của lực đàn hồi là: Thế năng đàn hồi:
II. THẾ NĂNG ĐÀN HỒI 2. Thế năng đàn hồi Khi lò xo đang ở trạng thái biến dạng thì hệ gồm lò xo và vật nhỏ có thế năng (thế năng đàn hồi). Định nghĩa thế năng đàn hồi bằng công của lực đàn hồi. Vậy công thức tính thế năng đàn hồi là: Củng cố và dặn dò
Bài 1:
Một vật có khối lượng 1kg có thế năng 1J đối với mặt đất. Lấy g = 10m/latex(s^2). Độ cao của vật là
A. 9,8m
B. 1m
C. 0,1m
D. 32m.
Bài 1: Bài 2:
Một vật có khối lượng 500g ở đáy của giếng sâu 6m. Lấy g = 10m/latex(s^2). Thế năng của vật đối với mặt đất là
A. 40 J
B. -6J
C. 5 J
D. -30 J
Bài 2: Bài 3:
Thế năng trọng trường của một vật phụ thuộc vào các yếu tố nào? Chọn đáp án sai
A. Khối lượng của vật m
B. Vận tốc của vật v
C. Mốc thế năng
D. Độ cao của vật z
Bài 3: Dặn dò:
- Chứng minh câu C4, C5 - Làm bài tập 2 ; 5 tr. 141 SGK - Ôn lại phần ĐL Húc và lực đàn hồi HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất