Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 7. Thế giới viễn tưởng-Cuộc chạm trán trên đại dương

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:39' 22-02-2023
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 7. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆTDẤU CHẤM LỬNG
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    BÀI 7. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT DẤU CHẤM LỬNG
    Khởi động
    Khởi động
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    KHỞI ĐỘNG
    Ảnh
    Ảnh
    Hắn bắt tôi cầm đèn pin còn hắn cúi xuống, sờ soạng dưới đáy. Cái hố đã vô tình trở thành một hố rác với đủ các loại sỏi cát, lá khô, giấy vụn,…
    Khởi động
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    KHỞI ĐỘNG
    Ảnh
    I. Dấu chấm phẩy
    1. Ví dụ:
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    1. Ví dụ:
    Ảnh
    Ví dụ:
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Ảnh
    Ảnh
    a) Dấu chấm lửng phối hợp với dấu phẩy ngầm cho biết nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
    b) Dấu chấm lửng thể hiện lời nói bỏ dở, ngập ngừng, ngắt quãng.
    I. Dấu chấm phẩy 1. Ví dụ:
    c) Dấu chấm lửng làm giãn nhịp điệu câu vãn, chuẩn bị cho sự xuất hiện cùa một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ thường có sắc thái hài hước, châm biếm.
    Ví dụ:
    I. Dấu chấm phẩy 1. Ví dụ:
    a) Dấu chấm lửng phối hợp với dấu phẩy ngầm cho biết nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết. b) Dấu chấm lửng thể hiện lời nói bỏ dở, ngập ngừng, ngắt quãng. c) Dấu chấm lửng làm giãn nhịp điệu câu vãn, chuẩn bị cho sự xuất hiện cùa một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ thường có sắc thái hài hước, châm biếm.
    2. Kết luận
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    II. Luyện tập
    Bài tập 1a
    II. Luyện tập
    1. Dấu chấm lửng:
    Bài tập 1 trang 41
    a) Nhưng tôi chạm ngay vào một vật rắn. Tôi níu lấy nó. Tôi cảm thấy mình được đưa lên mặt nước và dễ thở hơn... Tôi ngất đi... - Công dụng: Dấu chấm lửng thể hiện lời nói bỏ dở, ngắt quãng.
    Bài tập 1b
    Bài tập 1 trang 41
    b) Chính chúng ta đã biết rõ hơn ai hết tốc độ con tàu này! Muốn đạt tốc độ đó cần có máy móc; muốn điều khiển máy móc, phải có thợ. Từ đó tôi kết luận rằng... chúng ta đã thoát chết! - Công dụng: Dấu chấm lửng có tác dụng làm giãn nhịp điệu câu văn và chuẩn bị cho sự xuất hiện của từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ.
    Dấu chấm lửng:
    c) Chúng tôi lần mò từng ngóc ngách, từ điện thờ thần A-pô-lô đến thánh đường A-then-na Pờ-rô-nai-a, thậm chí không bỏ sót những vết tích còn lại của đấu trường, rạp hát,… bên bờ suối Cát-xta-líc. - Tớ nghĩ ta nên quay lại điện thờ thần A-pô-lô, vì trong câu đố có nhắc đến vị thần đội vòng nguyệt quế và nhấn mạnh rằng chúng ta cần phải bày tỏ lòng thành kính…. Tôi kết luận sau khi đã kiểm tra một vòng. - Có lí! Nhưng mà cái khoản bày tỏ lòng thành kinh ấy, cậu bày tỏ đi nhé... - Công dụng: + Dấu chấm lửng trong câu văn thứ nhất cho biết các sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết. + Dấu chấm lửng trong hai câu văn sau thể hiện lời nói bỏ dở.
    1. Dấu chấm lửng:
    Bài tập 2
    Bài tập 2 trang 42
    Tìm trong văn bản Đường vào trung tâm vũ trụ một câu có dấu chấm lửng với công dụng làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung hài hước.
    2) Đoạn trích từ Theo truyền thuyết đến Tôi khích (tr36) để tìm ra câu: - Chẳng qua chỉ lả cái... ổ voi thôi mà! Ai bảo có người “mắt toét”! - Tôi khích.
    Bài tập 3
    Bài tập 3 trang 42
    Nêu công dụng của dấu ngoặc kép trong các câu sau: a) Cả Thần Đồng và tôi đều tin “cái rốn" ấy hẳn vẫn còn ở trong đền chứ không thể là hòn đá Ôm-phe-lốt kia. - Công dụng: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt. b) Câu hỏi đầu tiên chạy qua đầu hắn chắc chắn là: Sao có thể lưu giữ được những “hiện vật” này? - Công dụng: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.
    Bài tập 4
    Bài tập 4 trang 42
    Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) về một nội dung được gợi ra từ văn bản Đường vào trung tâm vũ trụ, trong dó có sử dụng dấu chấm lửng. GỢI Ý: Các em có thể viết về các nội dung sau. (1) Khi quay trở lại bảo tàng để “mượn” hòn đá Ôm-phe-lốt, Thần Đổng đã xử trí như thế nào để có thể “qua mặt” được sự canh gác cẩn mật của bảo vệ bảo tàng? (2) Trong lúc cố gắng thoát khỏi Tầm Vũ Trụ, nhân vật “tôi” và Thần Đồng đã gặp khó khăn, cản trở hay nhận được sự giúp đỡ từ những loài sống ở khu rừng cổ sinh và thảo nguyên?
    Dặn dò
    Dặn dò
    Vẽ sơ đồ tư duy khái quá kiến thức bài học
    Chuẩn bị nội dung bài sau
    Hoàn thành bài tập Vận dụng
    DẶN DÒ
    Kết thúc bài học
    Chào tạm biệt
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓