Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 7: Thế giới cổ tích-Thực hành tiếng Việt
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:42' 25-11-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:42' 25-11-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Bài 7 Thế giới cổ tích - Thực hành Tiếng Việt
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 7. TH ỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập
Bài tập 1
Bài tập 1/ 41
1. Đọc những câu sau trong truyện Cây khế (Bùi Mạnh Nhị kể). Tìm những từ ngữ phù hợp để thay thế cho các từ ngữ in đậm. a) Quanh năm hai vợ chồng chăm chút cho nên cây khế xanh mơn mởn, quả lúc lỉu sát đất, trẻ lên ba cũng với tay được. - mơn mởn: xanh non và tươi tốt. - lúc lỉu: trĩu trịt. b) Từ đó ròng rã một tháng trời, hằng ngày chim cứ đến ăn vào lúc sáng sớm làm quả vợi hẳn đi. - ròng rã: đằng đẵng. - vợi hẳn: bớt dần hẳn đi.
Ảnh
Từ ngữ
Ý nghĩa
Từ thay thế
(xanh) mơn mởn
lúc lỉu
ròng rã
vơi hẳn
xanh non và tươi tốt.
non tươi
(trạng thái) nhiều quả trên khắp các cành
trĩu trịt
(thời gian) kéo dài liên tục
đằng đẵng
Giảm đi (bớt đi) đáng kể
Ít hẳn , bớt hẳn, giảm hẳn
Bài tập 2
Bài tập 2/41. Tìm những từ ngữ thể hiện sự khác biệt giữa vợ chồng người em và vợ chồng người anh trong hai đoạn trích sau: a) Đoạn trích kể lại cảnh vợ chồng người em thấy chim ăn khế: Một buổi sáng, hai vợ chồng ra hái khế đi bán thì thấy trên cây có tiếng rung mạnh như có người. Hai vợ chồng nhìn lên thì thấy có một con chim lớn đang ăn khế chín. Hai người đợi cho chim ăn xong bay đi mới lên cây hái. Từ đó ròng rã một tháng trời, hằng ngày chim cứ đến ăn vào lúc sáng sớm làm quả vợi hẳn đi. Một hôm đứng đợi chim ăn, người vợ nói: - Ông chim ơi, ông ăn như thế còn gì là khế của nhà cháu nữa! Cây khế nhà cháu cũng sắp hết quả rồi đấy, ông ạ! - Vợ chồng người em: Hai người đợi cho chim ăn xong bay đi mới lên cây hái. - Ông chim ơi, ông ăn như thế còn gì là khế của nhà cháu nữa! Cây khế nhà cháu cũng sắp hết quả rồi đấy, ông ạ! b) Đoạn trích kể lại cảnh vợ chồng người anh thấy chim ăn khế: Họ chỉ ăn và chờ ngày chim đến. Một buổi sáng, hai vợ chồng thấy luồng gió mạnh nổi lên và ngọn cây khế rung chuyền. Hai người hớt hải chạy ra thì quả nhiên thấy một con chim lớn đang ăn khế. Họ vội tru tréo lên: - Cả nhà tôi trông vào cây khế, bây giờ chim ăn ráo ăn tiệt thì tôi cậy vào đâu.
Trả lời bài tập 2
Bài tập 2/41. Tìm những từ ngữ thể hiện sự khác biệt giữa vợ chồng người em và vợ chồng người anh trong hai đoạn trích sau: a) Đoạn trích kể lại cảnh vợ chồng người em thấy chim ăn khế: Một buổi sáng, hai vợ chồng ra hái khế đi bán thì thấy trên cây có tiếng rung mạnh như có người. Hai vợ chồng nhìn lên thì thấy có một con chim lớn đang ăn khế chín. Hai người đợi cho chim ăn xong bay đi mới lên cây hái. Từ đó ròng rã một tháng trời, hằng ngày chim cứ đến ăn vào lúc sáng sớm làm quả vợi hẳn đi. Một hôm đứng đợi chim ăn, người vợ nói: - Ông chim ơi, ông ăn như thế còn gì là khế của nhà cháu nữa! Cây khế nhà cháu cũng sắp hết quả rồi đấy, ông ạ! - Vợ chồng người em: Hai người đợi cho chim ăn xong bay đi mới lên cây hái. - Ông chim ơi, ông ăn như thế còn gì là khế của nhà cháu nữa! Cây khế nhà cháu cũng sắp hết quả rồi đấy, ông ạ! b) Đoạn trích kể lại cảnh vợ chồng người anh thấy chim ăn khế: Họ chỉ ăn và chờ ngày chim đến. Một buổi sáng, hai vợ chồng thấy luồng gió mạnh nổi lên và ngọn cây khế rung chuyền. Hai người hớt hải chạy ra thì quả nhiên thấy một con chim lớn đang ăn khế. Họ vội tru tréo lên: - Cả nhà tôi trông vào cây khế, bây giờ chim ăn ráo ăn tiệt thì tôi cậy vào đâu.
Phiếu học tập
Phiếu học tập
Ảnh
Sự kiện
Ảnh
Vợ chồng người em
Vợ chồng người anh
Sự kiện
Động từ Cụm động từ
Đặc điểm
Đặc điểm
Động từ Cụm động từ
Khi thấy chim đến ăn khế
Chuẩn bị theo chim ra đảo
Lên lưng chim ra đảo
Lấy vàng bạc trên đảo
đợi (cho chim ăn xong), đứng đợi (chim ăn)
Từ tốn, cẩn thận
ăn và chờ (ngày chim đến), hớt hải chạy, tru tréo
Tham lam, nôn nóng, tính toán
Sự kiện
Ảnh
Vợ chồng người em
Vợ chồng người anh
Sự kiện
Động từ Cụm động từ
Đặc điểm
Đặc điểm
Động từ Cụm động từ
Khi thấy chim đến ăn khế
Chuẩn bị theo chim ra đảo
Lên lưng chim ra đảo
Lấy vàng bạc trên đảo
đợi (cho chim ăn xong), đứng đợi (chim ăn)
Từ tốn, cẩn thận
ăn và chờ (ngày chim đến), hớt hải chạy, tru tréo
Tham lam, nôn nóng, tính toán
may một túi (theo đúng lời chim)
Từ tốn, biết điểm dừng
Cuống quýt bàn cãi (về việc may túi, định may nhiều túi)
Tham lam, nôn nóng
trèo lên lưng
Ôn tồn, bình tĩnh
(chồng) tót lên, (vợ) vái lấy vái để
vội vàng, sỗ sàng, thô lỗ
Không dám vào, chỉ dám nhặt ít
Cẩn trọng, từ tốn, không tham lam
Hoa mắt vì của quý, mê mẩn tâm thần, quên đói, quên khát, lấy thêm, cố nhặt, lê mãi
Tham lam vô độ, mất hết lí trí
Bài tập 3
Bài tập 3/ 41,42 So sánh lời kể về vợ chồng người em và vợ chồng người anh khi chuẩn bị theo chim ra đảo và khi lấy vàng bạc trên đảo. Sự khác biệt giữa vợ chồng người em và vợ chồng người anh được thể hiện bằng những từ ngữ nào:
Ảnh
Vợ chồng người em
Vợ chồng người anh
Hai vợ chồng nghe lời chim may một túi vải, bề dọc bề ngang vừa đúng ba gang.
Người chồng xách túi ra, chim rạp mình xuống đất cho anh trèo lên lưng rồi vỗ cánh bay lên.
Anh thấy hang sâu và rộng nên không dám vào.
Hai vợ chồng cuống quýt bàn cãi may túi, sau lại sợ chim không ưng, bèn chỉ mang ra một túi như em nhưng to gấp ba lần, thành ra như một cái tay nải lớn.
Người chồng tót lên chim ưng, còn người vợ vái lấy vái để chim thần.
Trên lưng chim bước xuống, anh ta đã hoa mắt vì của quý. Vào trong hang anh ta lại càng mê mẩn tâm thần, quên đói, quên khát, cố nhặt vàng và kim cương cho thật đầy tay nải. Tay nải đã đầy, anh ta còn lấy thêm cả vàng dồn vào ống tay áo, ống quần đến nỗi nặng quá phải lê mãi mới ra khỏi hang
Trả lời bài tập 3
Bài tập 3/ 41,42 So sánh lời kể về vợ chồng người em và vợ chồng người anh khi chuẩn bị theo chim ra đảo và khi lấy vàng bạc trên đảo. Sự khác biệt giữa vợ chồng người em và vợ chồng người anh được thể hiện bằng những từ ngữ nào:
Ảnh
Vợ chồng người em
Vợ chồng người anh
Hai vợ chồng nghe lời chim may một túi vải, bề dọc bề ngang vừa đúng ba gang.
Người chồng xách túi ra, chim rạp mình xuống đất cho anh trèo lên lưng rồi vỗ cánh bay lên.
Anh thấy hang sâu và rộng nên không dám vào.
Hai vợ chồng cuống quýt bàn cãi may túi, sau lại sợ chim không ưng, bèn chỉ mang ra một túi như em nhưng to gấp ba lần, thành ra như một cái tay nải lớn.
Người chồng tót lên chim ưng, còn người vợ vái lấy vái để chim thần.
Trên lưng chim bước xuống, anh ta đã hoa mắt vì của quý. Vào trong hang anh ta lại càng mê mẩn tâm thần, quên đói, quên khát, cố nhặt vàng và kim cương cho thật đầy tay nải. Tay nải đã đầy, anh ta còn lấy thêm cả vàng dồn vào ống tay áo, ống quần đến nỗi nặng quá phải lê mãi mới ra khỏi hang
Tính cách và sự đánh giá của người kể
Ảnh
Thật thà, từ tốn, không tham lam, cẩn trọng, bình tĩnh
Tham lam, thô lỗ, nóng vội, tính toán
Quý mến, trân trọng
Ghét bỏ, khinh thường
Hình vẽ
Bài tập 4
Bài tập 4/ 42
a) ăn mãi, ăn mãi - Biện pháp tu từ: điệp từ.
- Tác dụng: nhấn mạnh hành động “bay”, “ bay mãi, bay mãi” là bay rất lâu rất xa; ý “rất xa” còn được nhấn mạnh thêm ở điệp ngữ “hết ...đến ..., hết ... đến ...” thể hiện sự bao la, rộng lớn với những nơi mà chim thần bay qua.
- Tác dụng: nhấn mạnh hành động “ăn”, “ăn mãi, ăn mãi” là ăn rất lâu, rất nhiều những không bao giờ hết bên cạnh đó biện pháp còn góp phần nhấn mạnh sự thần kì và ý nghĩa tượng trưng của niêu cơm thần.
b) bay mãi, bay mãi; hết...đến.., hết...đến.. - Biện pháp tu từ: điệp ngữ.
Bài tập 4
Bài tập 4/ 42
Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu văn sau và nêu tác dụng: a. Quân sĩ mười tám nước ăn mãi, ăn mãi nhưng niêu cơm bé xíu cứ ăn hét lại đầy. b. Chim bay mãi, bay mãi, qua bao nhiêu là miền, hết đồng ruộng đến rừng xanh, hết rừng xanh đến biển cả.
a. Quân sĩ mười tám nước ăn mãi, ăn mãi nhưng niêu cơm bé xíu cứ ăn hét lại đầy. b. Chim bay mãi, bay mãi, qua bao nhiêu là miền, hết đồng ruộng đến rừng xanh, hết rừng xanh đến biển cả.
Bài tập 5
Bài tập 5 /42 Đặt một câu có sử dụng biện pháp tu từ được chỉ ra ở bài tập 4.
Ví dụ Cây đa đầu làng cứ cao mãi, cao mãi rồi tỏa ra những tán rộng che mát cả khoảng trời.
Cây đa đầu làng cứ cao mãi, cao mãi rồi tỏa ra những tán rộng che mát cả khoảng trời.
Luyện tập
Luyện tập
LUYỆN TẬP
Hãy cho biết nghĩa nào của từ chín được dùng trong các câu sau bằng cách nối hai cột với nhau:
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Củng cố, mở rộng
? Hãy viết một đoạn văn ghi lại suy nghĩ của em về nhận vật người em trong câu chuyện “Cây khế” và trong đoạn văn đó sủ dụng biện pháp tư từ điệp ngữ?
CỦN CỐ, MỞ RỘNG
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Vẽ sơ đồ tư duy khái quá kiến thức bài học
Chuẩn bị nội dung bài sau
Ảnh
Kêt thúc
Chào tạm biệt
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 7. TH ỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập
Bài tập 1
Bài tập 1/ 41
1. Đọc những câu sau trong truyện Cây khế (Bùi Mạnh Nhị kể). Tìm những từ ngữ phù hợp để thay thế cho các từ ngữ in đậm. a) Quanh năm hai vợ chồng chăm chút cho nên cây khế xanh mơn mởn, quả lúc lỉu sát đất, trẻ lên ba cũng với tay được. - mơn mởn: xanh non và tươi tốt. - lúc lỉu: trĩu trịt. b) Từ đó ròng rã một tháng trời, hằng ngày chim cứ đến ăn vào lúc sáng sớm làm quả vợi hẳn đi. - ròng rã: đằng đẵng. - vợi hẳn: bớt dần hẳn đi.
Ảnh
Từ ngữ
Ý nghĩa
Từ thay thế
(xanh) mơn mởn
lúc lỉu
ròng rã
vơi hẳn
xanh non và tươi tốt.
non tươi
(trạng thái) nhiều quả trên khắp các cành
trĩu trịt
(thời gian) kéo dài liên tục
đằng đẵng
Giảm đi (bớt đi) đáng kể
Ít hẳn , bớt hẳn, giảm hẳn
Bài tập 2
Bài tập 2/41. Tìm những từ ngữ thể hiện sự khác biệt giữa vợ chồng người em và vợ chồng người anh trong hai đoạn trích sau: a) Đoạn trích kể lại cảnh vợ chồng người em thấy chim ăn khế: Một buổi sáng, hai vợ chồng ra hái khế đi bán thì thấy trên cây có tiếng rung mạnh như có người. Hai vợ chồng nhìn lên thì thấy có một con chim lớn đang ăn khế chín. Hai người đợi cho chim ăn xong bay đi mới lên cây hái. Từ đó ròng rã một tháng trời, hằng ngày chim cứ đến ăn vào lúc sáng sớm làm quả vợi hẳn đi. Một hôm đứng đợi chim ăn, người vợ nói: - Ông chim ơi, ông ăn như thế còn gì là khế của nhà cháu nữa! Cây khế nhà cháu cũng sắp hết quả rồi đấy, ông ạ! - Vợ chồng người em: Hai người đợi cho chim ăn xong bay đi mới lên cây hái. - Ông chim ơi, ông ăn như thế còn gì là khế của nhà cháu nữa! Cây khế nhà cháu cũng sắp hết quả rồi đấy, ông ạ! b) Đoạn trích kể lại cảnh vợ chồng người anh thấy chim ăn khế: Họ chỉ ăn và chờ ngày chim đến. Một buổi sáng, hai vợ chồng thấy luồng gió mạnh nổi lên và ngọn cây khế rung chuyền. Hai người hớt hải chạy ra thì quả nhiên thấy một con chim lớn đang ăn khế. Họ vội tru tréo lên: - Cả nhà tôi trông vào cây khế, bây giờ chim ăn ráo ăn tiệt thì tôi cậy vào đâu.
Trả lời bài tập 2
Bài tập 2/41. Tìm những từ ngữ thể hiện sự khác biệt giữa vợ chồng người em và vợ chồng người anh trong hai đoạn trích sau: a) Đoạn trích kể lại cảnh vợ chồng người em thấy chim ăn khế: Một buổi sáng, hai vợ chồng ra hái khế đi bán thì thấy trên cây có tiếng rung mạnh như có người. Hai vợ chồng nhìn lên thì thấy có một con chim lớn đang ăn khế chín. Hai người đợi cho chim ăn xong bay đi mới lên cây hái. Từ đó ròng rã một tháng trời, hằng ngày chim cứ đến ăn vào lúc sáng sớm làm quả vợi hẳn đi. Một hôm đứng đợi chim ăn, người vợ nói: - Ông chim ơi, ông ăn như thế còn gì là khế của nhà cháu nữa! Cây khế nhà cháu cũng sắp hết quả rồi đấy, ông ạ! - Vợ chồng người em: Hai người đợi cho chim ăn xong bay đi mới lên cây hái. - Ông chim ơi, ông ăn như thế còn gì là khế của nhà cháu nữa! Cây khế nhà cháu cũng sắp hết quả rồi đấy, ông ạ! b) Đoạn trích kể lại cảnh vợ chồng người anh thấy chim ăn khế: Họ chỉ ăn và chờ ngày chim đến. Một buổi sáng, hai vợ chồng thấy luồng gió mạnh nổi lên và ngọn cây khế rung chuyền. Hai người hớt hải chạy ra thì quả nhiên thấy một con chim lớn đang ăn khế. Họ vội tru tréo lên: - Cả nhà tôi trông vào cây khế, bây giờ chim ăn ráo ăn tiệt thì tôi cậy vào đâu.
Phiếu học tập
Phiếu học tập
Ảnh
Sự kiện
Ảnh
Vợ chồng người em
Vợ chồng người anh
Sự kiện
Động từ Cụm động từ
Đặc điểm
Đặc điểm
Động từ Cụm động từ
Khi thấy chim đến ăn khế
Chuẩn bị theo chim ra đảo
Lên lưng chim ra đảo
Lấy vàng bạc trên đảo
đợi (cho chim ăn xong), đứng đợi (chim ăn)
Từ tốn, cẩn thận
ăn và chờ (ngày chim đến), hớt hải chạy, tru tréo
Tham lam, nôn nóng, tính toán
Sự kiện
Ảnh
Vợ chồng người em
Vợ chồng người anh
Sự kiện
Động từ Cụm động từ
Đặc điểm
Đặc điểm
Động từ Cụm động từ
Khi thấy chim đến ăn khế
Chuẩn bị theo chim ra đảo
Lên lưng chim ra đảo
Lấy vàng bạc trên đảo
đợi (cho chim ăn xong), đứng đợi (chim ăn)
Từ tốn, cẩn thận
ăn và chờ (ngày chim đến), hớt hải chạy, tru tréo
Tham lam, nôn nóng, tính toán
may một túi (theo đúng lời chim)
Từ tốn, biết điểm dừng
Cuống quýt bàn cãi (về việc may túi, định may nhiều túi)
Tham lam, nôn nóng
trèo lên lưng
Ôn tồn, bình tĩnh
(chồng) tót lên, (vợ) vái lấy vái để
vội vàng, sỗ sàng, thô lỗ
Không dám vào, chỉ dám nhặt ít
Cẩn trọng, từ tốn, không tham lam
Hoa mắt vì của quý, mê mẩn tâm thần, quên đói, quên khát, lấy thêm, cố nhặt, lê mãi
Tham lam vô độ, mất hết lí trí
Bài tập 3
Bài tập 3/ 41,42 So sánh lời kể về vợ chồng người em và vợ chồng người anh khi chuẩn bị theo chim ra đảo và khi lấy vàng bạc trên đảo. Sự khác biệt giữa vợ chồng người em và vợ chồng người anh được thể hiện bằng những từ ngữ nào:
Ảnh
Vợ chồng người em
Vợ chồng người anh
Hai vợ chồng nghe lời chim may một túi vải, bề dọc bề ngang vừa đúng ba gang.
Người chồng xách túi ra, chim rạp mình xuống đất cho anh trèo lên lưng rồi vỗ cánh bay lên.
Anh thấy hang sâu và rộng nên không dám vào.
Hai vợ chồng cuống quýt bàn cãi may túi, sau lại sợ chim không ưng, bèn chỉ mang ra một túi như em nhưng to gấp ba lần, thành ra như một cái tay nải lớn.
Người chồng tót lên chim ưng, còn người vợ vái lấy vái để chim thần.
Trên lưng chim bước xuống, anh ta đã hoa mắt vì của quý. Vào trong hang anh ta lại càng mê mẩn tâm thần, quên đói, quên khát, cố nhặt vàng và kim cương cho thật đầy tay nải. Tay nải đã đầy, anh ta còn lấy thêm cả vàng dồn vào ống tay áo, ống quần đến nỗi nặng quá phải lê mãi mới ra khỏi hang
Trả lời bài tập 3
Bài tập 3/ 41,42 So sánh lời kể về vợ chồng người em và vợ chồng người anh khi chuẩn bị theo chim ra đảo và khi lấy vàng bạc trên đảo. Sự khác biệt giữa vợ chồng người em và vợ chồng người anh được thể hiện bằng những từ ngữ nào:
Ảnh
Vợ chồng người em
Vợ chồng người anh
Hai vợ chồng nghe lời chim may một túi vải, bề dọc bề ngang vừa đúng ba gang.
Người chồng xách túi ra, chim rạp mình xuống đất cho anh trèo lên lưng rồi vỗ cánh bay lên.
Anh thấy hang sâu và rộng nên không dám vào.
Hai vợ chồng cuống quýt bàn cãi may túi, sau lại sợ chim không ưng, bèn chỉ mang ra một túi như em nhưng to gấp ba lần, thành ra như một cái tay nải lớn.
Người chồng tót lên chim ưng, còn người vợ vái lấy vái để chim thần.
Trên lưng chim bước xuống, anh ta đã hoa mắt vì của quý. Vào trong hang anh ta lại càng mê mẩn tâm thần, quên đói, quên khát, cố nhặt vàng và kim cương cho thật đầy tay nải. Tay nải đã đầy, anh ta còn lấy thêm cả vàng dồn vào ống tay áo, ống quần đến nỗi nặng quá phải lê mãi mới ra khỏi hang
Tính cách và sự đánh giá của người kể
Ảnh
Thật thà, từ tốn, không tham lam, cẩn trọng, bình tĩnh
Tham lam, thô lỗ, nóng vội, tính toán
Quý mến, trân trọng
Ghét bỏ, khinh thường
Hình vẽ
Bài tập 4
Bài tập 4/ 42
a) ăn mãi, ăn mãi - Biện pháp tu từ: điệp từ.
- Tác dụng: nhấn mạnh hành động “bay”, “ bay mãi, bay mãi” là bay rất lâu rất xa; ý “rất xa” còn được nhấn mạnh thêm ở điệp ngữ “hết ...đến ..., hết ... đến ...” thể hiện sự bao la, rộng lớn với những nơi mà chim thần bay qua.
- Tác dụng: nhấn mạnh hành động “ăn”, “ăn mãi, ăn mãi” là ăn rất lâu, rất nhiều những không bao giờ hết bên cạnh đó biện pháp còn góp phần nhấn mạnh sự thần kì và ý nghĩa tượng trưng của niêu cơm thần.
b) bay mãi, bay mãi; hết...đến.., hết...đến.. - Biện pháp tu từ: điệp ngữ.
Bài tập 4
Bài tập 4/ 42
Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu văn sau và nêu tác dụng: a. Quân sĩ mười tám nước ăn mãi, ăn mãi nhưng niêu cơm bé xíu cứ ăn hét lại đầy. b. Chim bay mãi, bay mãi, qua bao nhiêu là miền, hết đồng ruộng đến rừng xanh, hết rừng xanh đến biển cả.
a. Quân sĩ mười tám nước ăn mãi, ăn mãi nhưng niêu cơm bé xíu cứ ăn hét lại đầy. b. Chim bay mãi, bay mãi, qua bao nhiêu là miền, hết đồng ruộng đến rừng xanh, hết rừng xanh đến biển cả.
Bài tập 5
Bài tập 5 /42 Đặt một câu có sử dụng biện pháp tu từ được chỉ ra ở bài tập 4.
Ví dụ Cây đa đầu làng cứ cao mãi, cao mãi rồi tỏa ra những tán rộng che mát cả khoảng trời.
Cây đa đầu làng cứ cao mãi, cao mãi rồi tỏa ra những tán rộng che mát cả khoảng trời.
Luyện tập
Luyện tập
LUYỆN TẬP
Hãy cho biết nghĩa nào của từ chín được dùng trong các câu sau bằng cách nối hai cột với nhau:
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Củng cố, mở rộng
? Hãy viết một đoạn văn ghi lại suy nghĩ của em về nhận vật người em trong câu chuyện “Cây khế” và trong đoạn văn đó sủ dụng biện pháp tư từ điệp ngữ?
CỦN CỐ, MỞ RỘNG
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Vẽ sơ đồ tư duy khái quá kiến thức bài học
Chuẩn bị nội dung bài sau
Ảnh
Kêt thúc
Chào tạm biệt
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất