Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 5: Thằn lằn xanh và tắc kè
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:07' 29-09-2023
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:07' 29-09-2023
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Bài 3. Anh em sinh đôi
Trang bìa
Trang bìa
CHỦ ĐỀ 1. TUẦN 3 BÀI 5: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ MÔN: TIẾNG VIỆT 4
Ảnh
Đọc
1. Khởi động
Ảnh
Nói về môi trường sống và thói quen của một loài vật.
Ảnh
2. Đọc văn bản
Ảnh
THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
Một buổi tối nọ, thằn lằn xanh đang bò trên cành cây. Đột nhiên, thằn lằn phát hiện tắc kè đang bò trên bức tường ở một ngôi nhà. Thằn lằn thầm nghĩ: "Ổ, một người bạn mới!". Thằn lằn cất tiếng chào: - Chào cậu! Tớ là thằn lằn xanh. Tớ thích đi kiếm thức ăn vào ban ngày. - Chào cậu! Tớ là tắc kè. Tớ thích đi kiếm thức ăn vào buổi tối. - Tắc kè đáp lời thằn lằn xanh. Cả hai bạn cảm thấy thích thú về cuộc sống của nhau. Tắc kè liền nói: - Hay chúng mình thử đổi cuộc sống cho nhau đi! Tớ chán những bức tường lắm rồi. Tớ muốn kiếm ăn trên những cái cây và trong các bụi cỏ giống cậu.
2. Đọc văn bản
Ảnh
ANH EM SINH ĐÔI
Thằn lằn xanh khoái chí: - Còn tớ, tớ muốn bò lên tường để tìm thức ăn giống cậu. Mới nghĩ thế mà tớ đã thấy vui làm sao! Vài ngày sau... Thằn lằn xanh nhận ra tay và chân của mình không bám dính như tắc kè: "Mình không thể bò trên tường giống như tắc kè, cũng không thể kiếm ăn theo cách của tắc kè. Mình đói quá rồi!". Trong khi đó, tắc kè cũng cảm thấy mình không thể chịu được sức nóng của ban ngày: "Da của mình không giống da của thằn lằn. Nóng quá! Mình không thể kiếm ăn ngoài trời! Mình đói quá rồi!".
2. Đọc văn bản
Ảnh
ANH EM SINH ĐÔI
Thế là hai bạn quyết định đổi lại cuộc sống cho nhau. Thằn lằn xanh trở về với cái cây của mình và thích thú đi kiếm ăn vào ban ngày. Tắc kè quay trở lại bức tường thân yêu và vui vẻ đi tìm thức ăn vào buổi tối. Đôi bạn vẫn thi thoảng gặp nhau và trò chuyện về cuộc sống. (Theo Sâng Lê-kha-na)
Ảnh
- Luyện đọc từ khó
- thằn lằn
- làm sao
- trở lại
TỪ NGỮ
Ảnh
- Luyện đọc câu văn dài
CÂU VĂN DÀI
- Mình không thể bò trên tường giống như tắc kè, cũng không thể kiếm ăn theo cách của tắc kè.
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
- Thằn lằn xanh trở về với cái cây của mình và thích thú đi kiếm ăn vào ban ngày.
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
- Luyện đọc đoạn
LUYỆN ĐỌC ĐOẠN
Ảnh
Ảnh
LUYỆN ĐỌC NHÓM 3
3. Trả lời câu hỏi
TÌM HIỂU BÀI
Ảnh
- Câu 1
Câu 1. Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới thiệu những gì trong lần đầu gặp gỡ?
Các bạn đã tự giới thiệu tên (thằn lằn xanh, tắc kè) và tập tính của mình (thằn lằn xanh đi kiếm ăn vào ban ngày, tắc kè đi kiếm ăn vào buổi tối)
- Câu 2
Câu 2. Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau?
Vì các bạn cảm thấy môi trường sống của mình quá quen thuộc và có vẻ nhàm chán, nên các bạn thích thú với môi trường sống khác của mình.
- Câu 3
Câu 3. Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi môi trường sống của mình? - Về sự phù hợp của đặc điểm cơ thể với môi trường sống. - Về hậu quả của việc thay đổi môi trường sống.
Hình vẽ
Hình vẽ
Về sự phù hợp của đặc điểm cơ thể với môi trường sống.
Về hậu quả của việc thay đổi môi trường sống.
Các bạn nhận ra các đặc điểm cơ thể mình không phù hợp với cuộc sống của người khác, cụ thể: - Tay và chân thằn lằn xanh không bám dinh như tắc kè nên không thể bò trên tường như tắc kè. - Da của tắc kè không chịu được sức nóng ban ngày như thằn lằn xanh.
Các bạn không thể kiếm thức ăn nên rất đói.
- Câu 4
Câu 4. Các bạn cảm thấy thế nào khi quay lại cuộc sống trước đây của mình?
Các bạn cảm thấy thích thú và vui vẻ với cuộc sống quen thuộc của mình.
Ảnh
- Câu 5
Câu 5. Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung tương ứng với mỗi ý dưới đây: a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở lại cuộc sống của mình. b. Thằn lằn xanh không thích nghi được với cuộc sống của tắc kè. c. Tắc kè không chịu được khi sống cuộc sống của thằn lằn xanh.
a. "Thế là hai bạn quyết định đổi lại cuộc sống cho nhau" đến "về cuộc sống" b. Thằn lằn xanh nhận ra tay và chân của mình không bám dính như tắc kè" đến "quá rồi!" c. "Trong khi đó, tắc kè cũng cảm thấy mình không thể chịu được sức nóng của ban ngày." đến "quá rồi!"
4. Luyện đọc lại
Đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật.
Ồ, một người bạn mới!; Tớ chán những bức tường lắm rồi; Mới nghĩ thế mà tớ đã thấy vui làm sao!; Mình đói quá rồi!
Luyện từ và câu
1. Tìm
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
1. Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong đoạn văn dưới đây:
Tổ vành khuyên nhỏ xinh nằm lọt thỏm giữa hai chiếc lá bưởi. Mẹ vành khuyên cẩn thận khâu hai chiếc lá lại rồi tha cỏ khô về đan tổ bên trong. Đêm đêm, mùi cỏ, mùi lá bưởi thơm cả vào những giấc mơ. Mấy anh em vành khuyên nằm gối đầu lên nhau, mơ một ngày khôn lớn sải cánh bay ra trời rộng. (Theo Trần Đức Tiến)
Ảnh
+ Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm, ngày + Danh từ chỉ con vật: vành khuyên + Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ
2. Tìm
2. Tìm tiếp các danh từ chỉ người cho mỗi nhóm.
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Trong gia đình
Trong trường học
Trong trận bóng đá
(mẹ,...)
(thầy giáo,...)
(cầu thủ,...)
+ Trong gia đình: bố, ông, bà, anh, chị, em, chú, bác, cô, dì, cậu, mợ,...
+ Trong trường học: học sinh, cô giáo, bạn bè, hiệu trưởng,...
+ Trong trận bóng đá: cầu thủ, thủ môn, tiền đạo, tiền vệ, trung vệ, trọng tài, huấn luyện viên,...
3. Tìm
Bài tập kéo thả chữ
3. Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên nào có thể thay cho mỗi bông hoa dưới đây? - Buổi sáng, mặt trời toả ||nắng|| gay gắt, chói chang. Bỗng từ đâu ||mây|| đen kéo tới, che kín bầu trời. ||Gió|| cuồn cuộn thổi. ||Chớp|| loé lên từng hồi sáng rực. Sấm nổ đì đùng. Rồi ||mưa|| ầm ầm trút xuống. Không gian đẫm nước. (Theo Phạm Khải)
4. Đặt câu
4. Đặt 3 câu có chứa danh từ: a. Chỉ một buổi trong ngày. b. Chỉ một ngày trong tuần. c. Chỉ một mùa trong năm.
VD: - Danh từ chỉ một buổi trong ngày: sáng, trưa, chiều, tối, đêm - Danh từ chỉ một ngày trong tuần: thứ Hai, thứ Ba, ... - Danh từ chỉ một mùa trong năm: xuân, hè, thu, đông
Viết
1. Nghe
VIẾT
TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VÀN NÊU Ý KIẾN
1. Nghe thầy cô giáo nhận xét chung.
2. Đọc và sửa
2. Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô rổi sửa chữa lỗi.
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
3. Đọc
3. Đọc bài làm của bạn và nêu những điều em muốn học tập.
Ảnh
4. Viết
4. Viết lại một số câu văn cho hay hơn.
Hình vẽ
Hình vẽ
Cùng người thân thi tìm nhanh danh từ thuộc 2 nhóm
Vận dụng
Yêu cầu
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Củng cố
Trò chơi
Bài kiểm tra tổng hợp
Vì sao thằn lằn xanh và tắc kè muốn đổi chỗ ở cho nhau? - Vì không thích chỗ ở cũ - false - Vì các bạn cảm thấy môi trường sống của mình quen thuộc - true - Vì bạn cảm thấy chỗ ở cũ có vẻ nhàm chán - true - Vì thấy thích thú với môi trường sống khác của mình - true - false - false
Các bạn cảm thấy thế nào khi quay lại cuộc sống trước đây của mình? - chán nản - false - vui vẻ - true - thích thú - true - sung sướng - false - false - false
Ghép từ vào nhóm thích hợp: - - Từ chỉ vật: ||lá||, ||bàn||, ||ghế|| - Từ chỉ hiện tượng thiên nhiên: ||nắng||, ||gió|| - Từ chỉ thời gian: ||hè||, ||thu||, ||hôm nay||, ||năm học|| - danh từ chỉ thời gian - lá,bưởi,cỏ - danh từ chỉ con vật - đêm đêm, ngày - danh từ chỉ cây cối - vành khuyên
Ghép nối sao cho phù hợp: - danh từ chỉ thời gian - xà cừ, thông, tùng, bách, xoan - danh từ chỉ con vật - cá, chim, hổ, báo, mèo - danh từ chỉ cây cối - năm, tháng, tuần, ngày, buổi
Lời chào
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
CHỦ ĐỀ 1. TUẦN 3 BÀI 5: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ MÔN: TIẾNG VIỆT 4
Ảnh
Đọc
1. Khởi động
Ảnh
Nói về môi trường sống và thói quen của một loài vật.
Ảnh
2. Đọc văn bản
Ảnh
THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
Một buổi tối nọ, thằn lằn xanh đang bò trên cành cây. Đột nhiên, thằn lằn phát hiện tắc kè đang bò trên bức tường ở một ngôi nhà. Thằn lằn thầm nghĩ: "Ổ, một người bạn mới!". Thằn lằn cất tiếng chào: - Chào cậu! Tớ là thằn lằn xanh. Tớ thích đi kiếm thức ăn vào ban ngày. - Chào cậu! Tớ là tắc kè. Tớ thích đi kiếm thức ăn vào buổi tối. - Tắc kè đáp lời thằn lằn xanh. Cả hai bạn cảm thấy thích thú về cuộc sống của nhau. Tắc kè liền nói: - Hay chúng mình thử đổi cuộc sống cho nhau đi! Tớ chán những bức tường lắm rồi. Tớ muốn kiếm ăn trên những cái cây và trong các bụi cỏ giống cậu.
2. Đọc văn bản
Ảnh
ANH EM SINH ĐÔI
Thằn lằn xanh khoái chí: - Còn tớ, tớ muốn bò lên tường để tìm thức ăn giống cậu. Mới nghĩ thế mà tớ đã thấy vui làm sao! Vài ngày sau... Thằn lằn xanh nhận ra tay và chân của mình không bám dính như tắc kè: "Mình không thể bò trên tường giống như tắc kè, cũng không thể kiếm ăn theo cách của tắc kè. Mình đói quá rồi!". Trong khi đó, tắc kè cũng cảm thấy mình không thể chịu được sức nóng của ban ngày: "Da của mình không giống da của thằn lằn. Nóng quá! Mình không thể kiếm ăn ngoài trời! Mình đói quá rồi!".
2. Đọc văn bản
Ảnh
ANH EM SINH ĐÔI
Thế là hai bạn quyết định đổi lại cuộc sống cho nhau. Thằn lằn xanh trở về với cái cây của mình và thích thú đi kiếm ăn vào ban ngày. Tắc kè quay trở lại bức tường thân yêu và vui vẻ đi tìm thức ăn vào buổi tối. Đôi bạn vẫn thi thoảng gặp nhau và trò chuyện về cuộc sống. (Theo Sâng Lê-kha-na)
Ảnh
- Luyện đọc từ khó
- thằn lằn
- làm sao
- trở lại
TỪ NGỮ
Ảnh
- Luyện đọc câu văn dài
CÂU VĂN DÀI
- Mình không thể bò trên tường giống như tắc kè, cũng không thể kiếm ăn theo cách của tắc kè.
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
- Thằn lằn xanh trở về với cái cây của mình và thích thú đi kiếm ăn vào ban ngày.
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
- Luyện đọc đoạn
LUYỆN ĐỌC ĐOẠN
Ảnh
Ảnh
LUYỆN ĐỌC NHÓM 3
3. Trả lời câu hỏi
TÌM HIỂU BÀI
Ảnh
- Câu 1
Câu 1. Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới thiệu những gì trong lần đầu gặp gỡ?
Các bạn đã tự giới thiệu tên (thằn lằn xanh, tắc kè) và tập tính của mình (thằn lằn xanh đi kiếm ăn vào ban ngày, tắc kè đi kiếm ăn vào buổi tối)
- Câu 2
Câu 2. Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau?
Vì các bạn cảm thấy môi trường sống của mình quá quen thuộc và có vẻ nhàm chán, nên các bạn thích thú với môi trường sống khác của mình.
- Câu 3
Câu 3. Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi môi trường sống của mình? - Về sự phù hợp của đặc điểm cơ thể với môi trường sống. - Về hậu quả của việc thay đổi môi trường sống.
Hình vẽ
Hình vẽ
Về sự phù hợp của đặc điểm cơ thể với môi trường sống.
Về hậu quả của việc thay đổi môi trường sống.
Các bạn nhận ra các đặc điểm cơ thể mình không phù hợp với cuộc sống của người khác, cụ thể: - Tay và chân thằn lằn xanh không bám dinh như tắc kè nên không thể bò trên tường như tắc kè. - Da của tắc kè không chịu được sức nóng ban ngày như thằn lằn xanh.
Các bạn không thể kiếm thức ăn nên rất đói.
- Câu 4
Câu 4. Các bạn cảm thấy thế nào khi quay lại cuộc sống trước đây của mình?
Các bạn cảm thấy thích thú và vui vẻ với cuộc sống quen thuộc của mình.
Ảnh
- Câu 5
Câu 5. Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung tương ứng với mỗi ý dưới đây: a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở lại cuộc sống của mình. b. Thằn lằn xanh không thích nghi được với cuộc sống của tắc kè. c. Tắc kè không chịu được khi sống cuộc sống của thằn lằn xanh.
a. "Thế là hai bạn quyết định đổi lại cuộc sống cho nhau" đến "về cuộc sống" b. Thằn lằn xanh nhận ra tay và chân của mình không bám dính như tắc kè" đến "quá rồi!" c. "Trong khi đó, tắc kè cũng cảm thấy mình không thể chịu được sức nóng của ban ngày." đến "quá rồi!"
4. Luyện đọc lại
Đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật.
Ồ, một người bạn mới!; Tớ chán những bức tường lắm rồi; Mới nghĩ thế mà tớ đã thấy vui làm sao!; Mình đói quá rồi!
Luyện từ và câu
1. Tìm
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
1. Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong đoạn văn dưới đây:
Tổ vành khuyên nhỏ xinh nằm lọt thỏm giữa hai chiếc lá bưởi. Mẹ vành khuyên cẩn thận khâu hai chiếc lá lại rồi tha cỏ khô về đan tổ bên trong. Đêm đêm, mùi cỏ, mùi lá bưởi thơm cả vào những giấc mơ. Mấy anh em vành khuyên nằm gối đầu lên nhau, mơ một ngày khôn lớn sải cánh bay ra trời rộng. (Theo Trần Đức Tiến)
Ảnh
+ Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm, ngày + Danh từ chỉ con vật: vành khuyên + Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ
2. Tìm
2. Tìm tiếp các danh từ chỉ người cho mỗi nhóm.
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Trong gia đình
Trong trường học
Trong trận bóng đá
(mẹ,...)
(thầy giáo,...)
(cầu thủ,...)
+ Trong gia đình: bố, ông, bà, anh, chị, em, chú, bác, cô, dì, cậu, mợ,...
+ Trong trường học: học sinh, cô giáo, bạn bè, hiệu trưởng,...
+ Trong trận bóng đá: cầu thủ, thủ môn, tiền đạo, tiền vệ, trung vệ, trọng tài, huấn luyện viên,...
3. Tìm
Bài tập kéo thả chữ
3. Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên nào có thể thay cho mỗi bông hoa dưới đây? - Buổi sáng, mặt trời toả ||nắng|| gay gắt, chói chang. Bỗng từ đâu ||mây|| đen kéo tới, che kín bầu trời. ||Gió|| cuồn cuộn thổi. ||Chớp|| loé lên từng hồi sáng rực. Sấm nổ đì đùng. Rồi ||mưa|| ầm ầm trút xuống. Không gian đẫm nước. (Theo Phạm Khải)
4. Đặt câu
4. Đặt 3 câu có chứa danh từ: a. Chỉ một buổi trong ngày. b. Chỉ một ngày trong tuần. c. Chỉ một mùa trong năm.
VD: - Danh từ chỉ một buổi trong ngày: sáng, trưa, chiều, tối, đêm - Danh từ chỉ một ngày trong tuần: thứ Hai, thứ Ba, ... - Danh từ chỉ một mùa trong năm: xuân, hè, thu, đông
Viết
1. Nghe
VIẾT
TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VÀN NÊU Ý KIẾN
1. Nghe thầy cô giáo nhận xét chung.
2. Đọc và sửa
2. Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô rổi sửa chữa lỗi.
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
3. Đọc
3. Đọc bài làm của bạn và nêu những điều em muốn học tập.
Ảnh
4. Viết
4. Viết lại một số câu văn cho hay hơn.
Hình vẽ
Hình vẽ
Cùng người thân thi tìm nhanh danh từ thuộc 2 nhóm
Vận dụng
Yêu cầu
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Củng cố
Trò chơi
Bài kiểm tra tổng hợp
Vì sao thằn lằn xanh và tắc kè muốn đổi chỗ ở cho nhau? - Vì không thích chỗ ở cũ - false - Vì các bạn cảm thấy môi trường sống của mình quen thuộc - true - Vì bạn cảm thấy chỗ ở cũ có vẻ nhàm chán - true - Vì thấy thích thú với môi trường sống khác của mình - true - false - false
Các bạn cảm thấy thế nào khi quay lại cuộc sống trước đây của mình? - chán nản - false - vui vẻ - true - thích thú - true - sung sướng - false - false - false
Ghép từ vào nhóm thích hợp: - - Từ chỉ vật: ||lá||, ||bàn||, ||ghế|| - Từ chỉ hiện tượng thiên nhiên: ||nắng||, ||gió|| - Từ chỉ thời gian: ||hè||, ||thu||, ||hôm nay||, ||năm học|| - danh từ chỉ thời gian - lá,bưởi,cỏ - danh từ chỉ con vật - đêm đêm, ngày - danh từ chỉ cây cối - vành khuyên
Ghép nối sao cho phù hợp: - danh từ chỉ thời gian - xà cừ, thông, tùng, bách, xoan - danh từ chỉ con vật - cá, chim, hổ, báo, mèo - danh từ chỉ cây cối - năm, tháng, tuần, ngày, buổi
Lời chào
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất