Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 8. Tế bào nhân thực

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:55' 23-08-2022
    Dung lượng: 4.5 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    SINH HỌC 10
    BÀI 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC
    Khởi động
    Khởi động (Khởi động)
    Người có các tế bào niêm mạc ruột bất thường dù ăn nhiều đến mấy cũng khó béo được vì bị giảm khả năng hấp thụ thức ăn. Vậy màng tế bào và những bộ phận còn lại của tế bào nhân thực có cấu trúc và chức năng như thế nào?
    Ảnh
    I. Đặc điểm chung của tế bào nhân thực
    - Đặc điểm chung
    I. Đặc điểm chung của tế bào nhân thực
    - Quan sát hình 8.1 và kể tên cấu tạo chung của tế bào nhân thực ở thực vật và động vật?
    Ảnh
    - Kết luận
    Ảnh
    - Tế bào nhân thực có kích thước lớn và có cấu tạo phức tạp. - Có nhân chính thức với màng nhân ngăn cách chất nhân và tế bào chất, bộ khung xương tế bào cùng với hệ thống nội màng và hàng loạt các bào quan có màng bao bọc.
    Kết luận
    II. Cấu tạo tế bào nhân thực
    1. Nhân - trung tâm thông tin của tế bào
    - Đọc SGK, em hãy trình bày cấu trúc và chức năng của nhân tế bào.
    1. Nhân - trung tâm thông tin của tế bào
    Ảnh
    Hình vẽ
    - Trả lời câu hỏi
    Vì sao nói nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?
    Ảnh
    => Trong nhân chứa chất nhiễm sắc chứa DNA, những thông tin trên DNA sẽ được phiên mã thành các phân tử RNA và được đưa ra khỏi nhân để tham gia tổng hợp protein – phân tử giữ chức năng cấu trúc và vận hành các hoạt động sống của tế bào. Vì vậy nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
    2. Ribosome - "nhà máy" tổng hợp protein của tế bào
    Ảnh
    - Đọc SGK, em hãy nêu cấu trúc và chức năng của ribosome. Trong các loại tế bào của cùng một cơ thể: tế bào bạch cầu, tế bào cơ, tế bào gan, tế bào nào có xu hướng tổng hợp nhiều protein nhất? Giải thích.
    2. Ribosome - "nhà máy" tổng hợp protein của tế bào
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    3. Lưới nội chất - "bến cảng" và "nhà máy" tổng hợp sinh học
    Ảnh
    - Đọc SGK và trả lời câu hỏi: Lưới nội chất có cấu tạo phù hợp với chức năng như thế nào? Trong các tế bào: thần kinh, tinh hoàn, gan, cơ, bạch cầu, tế bào nào có lưới nội chất trơn phát triển, tế bào nào có lưới nội chất hạt phát triển? Giải thích.
    3. Lưới nội chất - "bến cảng" và "nhà máy" tổng hợp sinh học
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    - Hình ảnh (Cấu trúc của lưới nội chất)
    Ảnh
    4. Bộ máy Golgi - nơi phân loại, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào
    Ảnh
    - Đọc SGK, em hãy mô tả cấu trúc và chức năng của bộ máy Golgi.
    4. Bộ máy Golgi - nơi phân loại, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào
    Hình vẽ
    - Thảo luận nhóm
    Ảnh
    - Thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Ribosome, lưới nội chất và bộ mát Golgi có liên qan như thế nào về mặt chức năng.
    - Trình bày
    Ảnh
    Trình bày trước lớp
    - Kết luận
    Ảnh
    Ribosome có chức năng là bào quan sản xuất và tổng hợp protein trong lưới nội chất. Protein sau khi được tổng hợp sẽ được vận chuyển đến bộ máy Golgi và sẽ được chế biến, lắp ráp, đóng gói các phân tử protein, lipid rồi phân phối chúng đến những nơi cần thiết.
    Kết luận
    5. Lysosome - "nhà máy" tái chế rác thải và chế biến thức ăn của tế bào
    Ảnh
    - Đọc SGK, em hãy cho biết Lysosome có cấu tạo phù hợp với chức năng như thế nào? Trong các tế bào sau: cơ, hồng cầu, bạch cầu, thần kinh, loại tế bào nào có nhiều lysosome nhất? Giải thích.
    5. Lysosome - "nhà máy" tái chế rác thải và chế biến thức ăn của tế bào
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    6. Không bào - "túi bảo dưỡng" đa năng của tế bào
    - Là bào quan có màng đơn, chỉ có ở tế bào thực vật và một số động vật nguyên sinh, giữ nhiều chức năng khác nhau tùy loại tế bào.
    6. Không bào - "túi bảo dưỡng" đa năng của tế bào
    Ảnh
    7. Peroxysome - bào quan giải độc và chuyển hóa lipid
    Ảnh
    - Đọc SGK, em hãy cho biết vì sao peroxysome lại được xem là bào quan giúp bảo vệ tế bào?
    7. Peroxysome - bào quan giải độc và chuyển hóa lipid
    Hình vẽ
    - Trả lời câu hỏi
    Ảnh
    So sánh chức năng của các bào quan: lysosome, peroxysome và không bài.
    Ảnh
    8. Ti thể - Lục lạp
    - Đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau: a) Cấu trúc của ti thể và lục lạp phù hợp với chức năng của chúng như thế nào? b) So sánh cấu trúc của ti thể và lục lạp. Hai bào quan này có mối quan hệ như thế nào trong quá trình chuyển hóa năng lượng ở tế bào thực vật?
    8. Ti thể - Lục lạp
    Ảnh
    - Kết luận
    Ảnh
    Chức năng: + Màng kép, màng trong gấp nếp hình răng lược làm tăng diện tích bề mặt, phức hệ enzyme tham gia tổng hợp ATP. + Bên trong hai lớp màng tham gia vào quá trình hô hấp tế bào nhờ chất nền ti thể chứa nhiều loại enzyme. + Trong chất nền chứa nhiều phân tử DNA nhỏ, dạng vòng và ribosome nên tỉ thể có khả năng tự nhân đôi và tổng hợp protein cho riêng mình.
    Kết luận
    - Kết luận
    Ảnh
    - Tỉ thể và lục lạp đều có 2 lớp màng bao bọc, chứa DNA và ribosome. Đây là hai bào quan cùng sản xuất ATP, lục lạp tổng hợp ATP cung cấp cho tổng hợp chất hữu cơ, ti thể tổng hợp ATP cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.
    Kết luận
    - Trả lời câu hỏi
    Ảnh
    Trong các tế bào sau, tế bào nào có nhiều ti thể hơn? Vì sao? a) Tế bào lông hút của rễ cây và tế bào biểu bì lá cây. b) Tế bào cơ tim, tế bào gan, tế bào thận, tế bào dạ dày.
    a) Vì quá trình tế bào lông hút ở rễ cây cần nhiều năng lượng để thực hiện hút và vận chuyển nước và ion khoáng từ ngoài đất vào trong mạch gỗ nên chúng chứa nhiều ti thể hơn tế bào biểu bì lá cây. Tế bào biểu bì chỉ thực hiện chức năng chứa các tế bào bảo vệ kiểm soát và điều tiết khí khổng ở mặt dưới của lá. b) Tế bào cơ tim chứa nhiều ti thể nhất do hoạt động của chúng nhiều và liên tục nên cần nhiều năng lượng.
    9. Tế bào chất và bộ khung xương tế bào
    - Tế bào chất bao gồm bào tương, các bào quan và bộ khung tế bào, là nơi diễn ra csac hoạt động sống của tế bào. - Khung xương tế bào được tạo thành từ các vi ống, vi sợi và sợi trung gian, giúp nâng đỡ, duy trì hình dạng tế bào, neo giữ bàng quan và các enzyme,...
    9. Tế bào chất và bộ khung xương tế bào
    Ảnh
    10. Cấu trúc và chức năng của màng tế bào
    - Đọc SGK, em hãy nêu cấu tạo và chức năng của màng tế bào.
    10. Cấu trúc và chức năng của màng tế bào
    Ảnh
    - Kết luận (Kết luận)
    Ảnh
    Cấu tạo màng tế bào: gồm lớp phospholipid và các loại protein. - Lớp kép phospholipid: + Cấu trúc lỏng lẻo, thay đổi hình dạng, di chuyển khi cần + Các phân tử phospholipid tương tác với nhau nhờ tính kị nước.. + Chứa các phân tử cholesterol (tế bào động vật) và sterol (tế bào thực vật) ở giữa. - Các protein màng: gồm các protein xuyên màng và protein bám màng. Chức năng của màng tế bào: + Bảo vệ tế bào trước các yếu tố bất lợi của môi trường. + Có thể điều chỉnh số lượng, tốc độ các chất ra vào tế bào. + Tiếp nhận thông tin từ môi trường và truyền tin vào trong tế bào. => Tế bào có thể đưa ra các đáp ứng thích nghi với điều kiện môi trường. + Quy định hình dạng tế bào phù hợp với chức năng của chúng.
    - Trả lời câu hỏi
    Ảnh
    Cá sống ở châu Nam Cực so với cá sống ở vùng nhiệt đới thì thành phần các acid béo của màng sinh chất có gì khác biệt nhau? Giải thích.
    => Cá sống ở vùng Nam Cực có khí hậu lạnh nên chúng cần 1 lớp da dày để thích nghi nên số lượng phân tử cholesterol sẽ nhiều hơn cá sống ở vùng Nhiệt đới có nhiệt độ nóng ẩm. => Do các phân tử cholesterol làm cho cấu trúc màng thêm ổn định và vững chắc hơn.
    11. Thành tế bào
    - Đọc SGK, em hãy nêu thành phần tế bào thực vật và nấm khác nhau như thế nào và nêu chức năng của thành tế bào?
    11. Thành tế bào
    Ảnh
    - Kết luận
    Ảnh
    => Thành tế bào của nấm được cấu tạo từ chitin còn thành tế bào của thực vật được cấu tạo từ các phân tử cenllulose. => Thành tế bào thực vật được cấu tạo từ cellulose giữ chức năng chủ yếu là định hình và bảo vệ tế bào.
    Kết luận
    12. Chất nền ngoại bài và các mối nối giữa các tế bào
    - Đọc SGK và trả lời câu hỏi sau: Chất nền ngoại bào là gì? Trình bày cấu trúc và chức năng của chất nền ngoại bào.
    12. Chất nền ngoại bài và các mối nối giữa các tế bào
    Ảnh
    - Kết luận
    Ảnh
    - Chất nền ngoại bào: Các tế bào động vật tiết ra các chất cấu tạo nên cấu trúc ở phía bên ngoài tế bào được gọi là chất nền ngoại bào. - Cấu trúc và chức năng của chất nền ngoại bào: + Cấu trúc chất nền ngoại bào: Được cấu trúc phức tạp gồm các phân tử proteoglycan kết hợp với các sợi collagen tạo nên một mạng lưới bao quanh bên ngoài tế bào, hệ thống ngày được nối với bộ khung xương trong tế bào qua protein màng là integrin. + Chức năng của chất nên ngoại bào: Điều khiển sự hoạt động của các gene bên trong tế bào, nhờ đó các tế bào trong cùng một mô có thể phối hợp các hoạt động với nhau.
    Kết luận
    - Trả lời câu hỏi
    Ảnh
    Các tế bào trong cơ thể đa bào kết nối với nhau bằng những loại mối nối nào? Nêu chức năng của từng loại mối nối.
    Chức năng của từng loại mối nối: - Mối nối kín: Các tế bào được ghép sát với nhau bằng các loại protein đặc biệt khiến cho các chất không thể lọt qua được khe hở giữa các tế bào. Điều đó đảm bảo tế bào có thể chọn lọc được những chất cần thiết, tránh hấp thụ những chất có hại. - Mối nối hở: Nhờ có mối nối này các tế bào của mô được ghép với nhau bằng các cấu trúc tạo nên các kênh cho phép các tế bào truyền cho nhanh những chất nhất định..
    Luyện tập và vận dụng
    - Câu hỏi (Luyện tập - Vận dụng)
    Ảnh
    Câu 1: Lập bảng hệ thống cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào nhân thực. Câu 2: Vẽ đường đi của một phân tử protein từ khi được tổng hợp cho đến khi được vận chuyển ra khỏi tế bào. Câu 3: Điều gì sẽ xảy ra với tế bào động vật nếu bộ khung xương tế bào bị tổn thương? Câu 4: Trong tế bào có hai loại bào quan đều có vai trò khử độc bảo vệ tế bào, đó là hai bào quan nào? Giải thích. Câu 5: Vì sao nói màng tế bào có cấu trúc khảm động? Câu 6: Bằng cách nào các tế bào trong cùng một mô của cơ thể động vật có thể phối hợp hoạt động với nhau thông qua chất nền ngoại bào?
    - Câu hỏi (Luyện tập - Vận dụng)
    Ảnh
    Câu 7: Lập bảng so sánh tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực, tế bào thực vật với tế bào động vật. Câu 8: Một nhà sinh học đã tiến hành lấy nhân của tế bào sinh dưỡng thuộc một loài ếch rồi cấy vào tế bào trứng của một loài ếch khác đã bị phá hủy nhân. Sau nhiều lần thí nghiệm, ông đã thu được những con ếch con từ các tế bào trứng ếch chuyển nhân. Hãy cho biết, các con ếch này có đặc điểm của loài nào? Giải thích vì sao em lại khẳng định như vậy. Câu 9: Vì sao những người trồng nhiều rượu dễ mắc các bệnh về gan? Câu 10: Hãy giải thích vì sao những người nghiện thuốc lá thường hay bị viêm đường hô hấp và viêm phổi, biết khói thuốc lá có thể làm liệt các lông rung của các tế bào niêm mạc đường hô hấp.
    Dặn dò
    - Dặn dò
    Ảnh
    Dặn dò
    Học hiểu trọng tâm bài học. Làm bài tập trong SBT. Chuẩn bị bài sau: Bài 9: Thực hành: Quan sát tế bào.
    - Cảm ơn
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓