Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 18. Tập tính ở động vật

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:46' 29-08-2024
    Dung lượng: 566.9 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 18. TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    BÀI 18. TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
    DẪN DẮT
    Mục tiêu bài học
    MỤC TIÊU BÀI HỌC
    - Nêu được tập tính và phân tích được vai trò của tập tính đối với động vật. Lấy được một số ví dụ minh hoạ các dạng tập tinh ở động vật. - Phân biệt được tập tính bẩm sinh và tập tính học được. - Lấy được ví dụ minh hoạ. Lấy được ví dụ chứng minh pheromone là chất được sử dụng như những tin hiệu hoa học của các cả thế cùng loài. - Nêu được một số hình thức học tập ở động vật. Lấy được ví dụ minh hoạ. Giải thích được cơ chế học tập ở người. - Trình bày được một số ứng dụng: dạy động vật làm xiếc, dạy trẻ em học tập: ứng dụng trong chăn nuôi, bảo vệ mùa màng, ứng dụng pheromone trong thực tiển.
    Hoạt động 1
    Trong tự nhiên, các loài động vật thể hiện rất nhiều hành vi khác nhau. Tại sao chúng lại thể hiện các hành vi đó? Các hành vi đó đem lại lợi ích gì cho chúng?
    Trả lời: - Trong tự nhiên, các loài động vật thể hiện rất nhiều hành vi khác nhau. - Chúng thể hiện những hành vi đó để nhận biết những con cùng loài với chúng để thuận lợi cho quá trình giao phối, kiếm ăn, tụ tập thành bầy đàn để phòng tránh kẻ thù hay chống lại các điều kiện ko thuận lợi của môi trường, ...
    KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA TẬP TÍNH
    Khái niệm
    I. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA TẬP TÍNH
    1, Khái niệm
    - Tập tính là những hành động của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường trong và ngoài, đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển. - Động vật thể hiện tập tính khi bị kích thích. Kích thích có thể đến từ bên trong hoặc từ bên ngoài cơ thể. + Kích thích bên trong cho động vật biết điều gì đang xảy ra bên trong cơ thể. + Kích thích bên ngoài cho động vật biết tin về môi trường xung quanh. Ví dụ: Tiếng động hoặc mùi phát ra từ kẻ săn mồi làm cho con mối cảnh giác và tìm cách lẩn trốn.
    Vai trò của tập tính
    2, Vai trò của tập tính
    - Tập tính làm tăng khả năng sinh tồn của động vật. Ví dụ: Hươu nai chạy trốn để giữ tính mạng khi gặp hồ. - Tập tính đảm bảo cho sự thành công sinh sản. Ví dụ: Vào mùa sinh sản, hươu đực "giao đấu" với nhau để chọn ra con khoẻ hơn được quyền giao phối với hươu cái (H 18.1). Con của con đực khoẻ mạnh có khả năng sống sót và truyền gene cho thế hệ sau cao hơn. - Tập tính còn có thể được xem như là một cơ chế cân bằng nội môi, nghĩa là duy trì môi trường trong ổn định. Ví dụ: Khi thời tiết lạnh, cơ thể thằn lằn bị hạ nhiệt độ, thụ thể lạnh báo tin về não, não ra quyết định di chuyển đến nơi có ánh nắng để thu nhiệt, điều này giúp thằn lằn đưa nhiệt độ cơ thể trở về nhiệt độ tối ưu.
    Hình 18.1
    Ảnh
    Hình 18.1 Tập tính "giao đầu" ở hươu đực vào mùa sinh sản
    TẬP TÍNH BẨM SINH VÀ TẬP TÍNH HỌC ĐƯỢC
    Tập tính bẩm sinh
    II. TẬP TÍNH BẨM SINH VÀ TẬP TÍNH HỌC ĐƯỢC
    - Tập tính ở động vật rất phong phú và đa dạng, tuy vậy, dựa vào nguồn gốc, có thể chia thành hai loại: tập tính bẩm sinh và tập tính học được.
    1, Tập tính bẩm sinh
    - Tập tính bẩm sinh là tập tính sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài. Ví dụ: + Độ ẩm thay đổi làm cho những con mọt gỗ thay đổi mức tăng động. Mọt gỗ chuyển động rất nhanh để rời khỏi vùng khô và chuyển động chậm lại khi đi vào vùng ẩm ướt, nơi chúng tồn tại tốt hơn.
    Tập tính bẩm sinh
    + Nhện thực hiện rất nhiều động tác nối tiếp nhau để kết nối các sợi tơ thành tấm lưới ngay lần đầu tiên mà không cần được dạy. Tập tính giăng tơ phức tạp này của nhện gọi là bản năng (H 18.2a). - Bản năng là tập tính bẩm sinh, là chuỗi các hành động mà trình tự của chúng trong hệ thần kinh đã được gene quy định sẵn từ khi sinh ra, nghĩa là cứ có kích thích là các động tác xảy ra liên tục theo một trình tự nhất định. Chính vì vậy, tập tính bẩm sinh thường bền vững và rất khó thay đổi. - Nhiều tập tính bẩm sinh được kích hoạt bởi kích thích đơn giản, gọi là kích thích dấu hiệu. Ví dụ: Một số loài hải âu có chấm đỏ trên đầu mỏ. Chấm đỏ kích thích hải âu mới sinh mổ lên mỏ hải âu mẹ để đòi ăn (H 18.2b).
    Hình 18.2
    Ảnh
    - Nghiên cứu trên một số động vật không xương sống cho thấy tập tính bẩm sinh có tính di truyền và bị tác động mạnh bởi biểu hiện gene. Gene quy định hình thành hệ thần kinh và các con đường thần kinh của tập tính, vì vậy, cứ có kích thích là có đáp ứng tương ứng.
    Hình 18.2 Bản năng đan lưới ở nhện (a); chấm đỏ trên mỏ chim mẹ kích thích chim non đòi ăn (b)
    Tập tính học được
    2, Tập tính học được
    - Tập tính học được là tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, không di truyền được. - Tập tính học được là một hành động hoặc chuỗi các hành động diễn ra được quyết định bởi quá trình điều kiện hoá trong hệ thần kinh theo kiểu Paplov hoặc theo kiểu Skinner. Hai kiểu học tập này đều tạo ra các liên kết thần kinh mới giữa các neuron trong não bộ - Sự hình thành mối liên hệ thần kinh mới giữa các neuron là cơ sở để giải thích tại sao học tập có thể đưa đến hình thành tập tính mới và khi cần thiết có thể thay đổi tập tính đáp ứng với những thay đổi của môi trường. - Trong nhiều trường hợp khó phân biệt tập tính đó là bẩm sinh hay học được. Rất nhiều tập tính của động vật có cả nguồn gốc bẩm sinh và học tập.
    Hoạt động 2
    a) Khi nào tập tính được biểu hiện? Lấy một số ví dụ về tập tính ở động vật và cho biết mỗi tập tính đó có ý nghĩa gì đối với động vật.
    *Trả lời: - Động vật thể hiện tập tính khi bị kích thích, kích thích có thể đến từ bên trong hoặc từ bên ngoài cơ thể. Kích thích bên trong cho động vật biết điều gì đang xảy ra bên trong cơ thể. Kích thích bên ngoài cho động vật biết tin về môi trường xung quanh. Ví dụ: Tín hiệu đói bao tin cho cơ thể biết cần bổ sung năng lượng, từ đó gây ra các hành động tìm kiếm thức ăn; Tiếng động hoặc mùi phát ra từ kẻ săn mồi làm cho con mồi cảnh giác và tìm cách lẩn trốn
    MỘT SỐ DẠNG TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT
    Tập tính kiếm ăn
    III. MỘT SỐ DẠNG TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT
    1, Tập tính kiếm ăn
    - Tập tính kiếm ăn là tập tính quan trọng hàng đầu đối với sự sinh tồn của động vật. Lợi ích thu được khi kiếm ăn là chất dinh dưỡng, nhưng bất lợi là tiêu tốn năng lượng khi tìm kiếm thức ăn và có nguy cơ bị thương hoặc bị ăn thịt. Ví dụ: Khi đói, thỏ rừng rời khỏi nơi ẩn nấp để tìm kiếm lá cây, củ, quả,... để ăn. Khi kiếm ăn, thỏ luôn cảnh giác trước những kẻ săn mồi như linh miêu, cáo, đại bàng đại bàng (H 18.3)
    Hình 18.3
    Hình 18.3 Tập tính kiếm ăn ở thỏ
    Ảnh
    Tập tính bảo vệ lãnh thổ
    2, Tập tính bảo vệ lãnh thổ
    - Bảo vệ lãnh thổ được hiểu là một cá thể hoặc một nhóm động vật kiểm soát một khu vực sống nhất định chống lại các cá thể khác để bảo vệ nguồn thức ăn, nơi ở và sinh sản. Ví dụ: Ở nhiều loài chim, chim đực đậu trên cành cây cao và cất tiếng hót thông báo cho các chim đực khác cùng loài biết là khu vực này đã có chủ. Nếu chim đực khác cố tình hay vô tình bay vào khu vực bảo vệ thì chim chủ nhà bay ra xua đuổi kẻ xâm nhập, đôi khi xảy ra những trận chiến dữ dội giữa chim chủ nhà và chim lạ. - Phạm vi bảo vệ lãnh thổ của mỗi loài là khác nhau, chim chìa vôi là 50 - 70 m², diều hâu là 1000 - 5000 m², hổ là vài km² đến vài chục km².
    Tập tính sinh sản
    3, Tập tính sinh sản
    - Ở động vật, tập tính sinh sản hầu hết mang tính bản năng. Tập tính sinh sản gồm nhiều tập tính khác nhau như tìm kiếm bạn tình, làm tổ và ấp trứng, chăm sóc và bảo vệ con non (H 18.4),...
    Ảnh
    Hình 18.4 Tập tính chăm sóc con non ở chim
    Tập tính di cư
    4, Tập tính di cư
    - Di cư là di chuyển một phần hoặc tất cả quần thể động vật từ một vùng đến một vùng xác định. Di cư có thể hai chiều (đi và về) hoặc di cư một chiều (chuyển hẳn đến nơi ở mới). - Một số loài động vật có chu kì di cư đi và về theo chu kì mùa. Di cư thường gặp ở một số loài thú, cá, rùa biển, côn trùng và chim (H 18.5). Nguyên nhân di cư chủ yếu là khan hiếm thức ăn và thời tiết khắc nghiệt (lạnh giá,...). Cá biển di cư liên quan đến thức ăn và sinh sản. - Khi di cư, động vật sống trên cạn định hướng nhờ vị trí mặt trời, trăng, sao, địa hình (dãy núi, bờ biển). Chim bồ câu định hướng nhờ từ trường trái đất. Cá định hướng nhờ vào thành phần hoá học của nước và hướng dòng nước chảy
    Hình 18.5
    Hình 18.5 Tập tính di cư ở ngỗng trời
    Ảnh
    Tập tính xã hội
    5, Tập tính xã hội
    - Tập tính xã hội là tập tính sống theo bầy đàn. Ong, kiến, một số loài cá, chim, hươu, nai, chó sói, sư tử,... sống theo bầy đàn (H 18.6). Sống bầy đàn đem lại nhiều lợi ích nhưng cũng đưa đến một số bất lợi cho các cá thể trong bầy đàn. - Tập tính xã hội gồm nhiều tập tính như tập tính thứ bậc, tập tính hợp tác, tập tính vị tha,...
    Ảnh
    Hình 18.6 Tập tính sống bầy đàn ở chó sói (a) và ở chim hồng hạc (b)
    PHEROMONE
    Pheromone gây ra các tập tính liên quan đến sinh sản
    IV. PHEROMONE
    - Pheromone là chất hoá học do động vật sản sinh và giải phóng vào môi trường sống, gây ra các đáp ứng khác nhau ở các cá thể cùng loài. Do cấu tạo phân tử của pheromone khác nhau ở các loài động vật và chỉ các cá thể cùng loài mới có thụ thể cảm giác tiếp nhận tương ứng, vì vậy pheromone mang thông tin đặc trưng cho loài và được coi là tín hiệu hoá học giao tiếp của các cá thể cùng loài.
    1, Pheromone gây ra các tập tính liên quan đến sinh sản
    - Nhiều tập tính sinh sản có liên quan đến pheromone.
    Hình 18.7
    Hình 18.7 Bướm tắm cái có tuyến tiết pheromone ở cuối bụng (a) và bướm tằm đực có thụ thể tiếp nhận pheromone trên anten (b)
    Ví dụ: Tuyến ở cuối bụng bướm tằm cái (Bombyx mori) tiết pheromone vào không khí để thu hút bướm tằm đực đến giao phối. Trên anten (râu) của bướm tằm đực có thụ thể tiếp nhận pheromone. Bướm tằm đực có thể tiếp nhận pheromone từ khoảng cách rất xa, có thể tới vài km xuôi theo chiều gió (Η 18.7).
    Ảnh
    Pheromone gây ra các tập tính không liên quan đến sinh sản
    2, Pheromone gây ra các tập tính không liên quan đến sinh sản
    - Pheromone cũng gây ra các tập tính không liên quan đến sinh sản. Ví dụ: Khi một con cá trê bị thương, một chất cảnh báo được tiết ra từ da cá và khuếch tán trong nước tạo ra đáp ứng hoảng sợ ở những con cá trê khác. Những con cá trê trở nên cảnh giác hơn và tập trung lại ở gần đáy bể, nơi chúng cảm thấy an toàn hơn khi bị tấn công.
    Hoạt động 3 (a)
    a) Kể tên các dạng tập tính phổ biến ở động vật. Tìm thêm ví dụ cho mỗi dạng tập tính.
    - Tập tính kiếm ăn: Khi đói, thỏ rừng rời khỏi nơi ẩn nấp để tìm kiếm lá cây, củ, quả, ... để ăn. Khi kiếm ăn, thỏ luôn cảnh giác trước những kẻ săn mồi như linh miêu, cáo, đại bàng, ... - Tập tính bảo vệ lãnh thổ: Ở nhiều loài chim, chim đực đậu trên cành cây cao và cất tiếng hót thông báo cho các chim đực khác cùng loài biết là khu vực này đã có chủ, nếu chim đực khác cố tình hay vô tình bay vào khu vực bảo vệ thì chim chủ nhà bay ra xua đuổi kẻ xâm nhập. - Tập tính sinh sản: tìm kiếm bạn tình, làm tổ và ấp trứng, chăm sóc và bảo vệ con non,... - Tập tính di cư: cá biển di cư liên quan đến thức ăn và sinh sản. - Tập tính xã hội: Tập tính thứ bậc, tập tính hợp tác, tập tính vị tha,...
    Hoạt động 3 (b)
    b) Lợi ích khi động vật thực hiện tập tính kiếm ăn, bảo vệ lãnh thổ, sinh sản, di cư, sống theo bầy đàn là gì?
    Khi động vật thực hiện tập tính kiếm ăn, bảo vệ lãnh thổ, sinh sản, di cư, sống theo bầy đàn sẽ giúp các cá thể trong cùng một loài hỗ trợ nhau cùng sinh sống và phát triển, tạo ra những thế hệ sau giúp duy trì loài, các cá thể sau sẽ được tiến hóa hơn và mang nhiều đặc tính tốt từ đời trước.
    MỘT SỐ HÌNH THỨC HỌC TẬP Ở ĐỘNG VẬT 
    Quen nhờn
    V. MỘT SỐ HÌNH THỨC HỌC TẬP Ở ĐỘNG VẬT 
    - Nhiều tập tính của động vật hình thành là do học tập. Cũng nhờ học tập, động vật có thể thay đổi tập tính để phù hợp với sự thay đổi của môi trường. Các nghiên cứu cho thấy hầu hết tập tính học được là sự phối hợp phức tạp giữa yếu tố bẩm sinh, di truyền với yếu tố học tập và rút kinh nghiệm. Dưới đây là một số hình thức học tập chủ yếu của động vật:
    1, Quen nhờn
    - Quen nhờn là hình thức học tập đơn giản nhất. Động vật phớt lờ, không đáp ứng lại những kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần nếu như kích thích đó không kèm theo sự nguy hiểm. Ví dụ: Thả một hòn đá nhỏ bên cạnh rùa, rùa sẽ rụt đầu và chân vào mai. Lặp lại hành động thả đá nhiều lần thì rùa không rụt đầu và chân vào mai nữa.
    In vết
    2, In vết
    - In vết là quá trình học tập nhanh trong một thời gian ngắn. In vết khác với các kiểu học tập khác là có giai đoạn then chốt, còn gọi là giai đoạn quyết định. Trong giai đoạn then chốt, con non có thể "in vết" vào não hình dạng bố mẹ và các hành vi cơ bản của loài. - In vết thấy ở nhiều loài động vật, dễ thấy nhất là ở chim. In vết ở chim có hiệu quả nhất ở giai đoạn vừa mới sinh ra cho đến hai ngày. Khi mới nở ra, chim non có “tính bám" và đi theo các vật chuyển động mà chúng nhìn thấy lần đầu tiên, thường thì vật chuyển động mà chúng nhìn thấy đầu tiên là chim mẹ, sau đó chúng di chuyển theo mẹ (H 18.8). Nhờ in vết, chim non di chuyển theo bố mẹ, do đó chúng được bố mẹ chăm sóc và bảo vệ nhiều hơn.
    Hình 18.8
    Ảnh
    Hình 18.8 In vết ở vịt con
    Học cách nhận biết không gian và các bản đồ nhận thức
    3, Học cách nhận biết không gian và các bản đồ nhận thức
    - Mỗi môi trường tự nhiên có một số khác biệt về không gian so với môi trường khác, ví dụ không gian về vị trí tổ, thức ăn,...Động vật có khả năng hình thành trí nhớ về đặc điểm không gian của môi trường. - Bản đồ nhận thức là sự hình dung trong hệ thần kinh về mối quan hệ không gian giữa các vật thể trong môi trường sống của động vật. Động vật định vị vị trí một cách linh hoạt và hiệu quả nhờ cách liên hệ nhiều vị trí nhất định (vị trí mốc) với nhau.
    Học liên kết
    4, Học liên kết
    - Khả năng liên kết một đặc điểm môi trường với một đặc điểm khác gọi là học liên kết. Học liên kết có thể chia làm hai loại là điều kiện hoá đáp ứng và điều kiện hoá hành động.
    a) Điều kiện hoá đáp ứng
    - Điều kiện hoá đáp ứng là kiểu học liên kết. Động vật liên kết một kích thích bất kì với một tập tính do kích thích đặc trưng gây ra. Ví dụ: I. P. Pavlov, tiến hành thí nghiệm kết hợp đồng thời tiếng máy gõ nhịp với cho chó ăn. Sau vài chục lần phối hợp tiếng máy gõ nhịp và thức ăn, chỉ cần nghe tiếng máy gõ nhịp là chó tiết nước bọt. Như vậy, trong não chó đã có liên kết tiếng máy gõ nhịp với thức ăn.
    Điều kiện hoá hành động
    b) Điều kiện hoá hành động
    - Điều kiện hoá hành động cũng là kiểu học liên kết. Động vật liên kết một hành vi với phần thưởng hoặc hình phạt và sau đó có xu hướng lặp lại hành vi hoặc tránh hành vi đó. Ví dụ: B. F. Skinner tạo ra một chiếc hộp lớn có bàn đạp, khi các động vật như chó, mèo, hoặc chuột một số lần tình cờ nhấn vào bàn đạp thì thức ăn rơi ra. Động vật đã liên kết hành vi nhấn bàn đạp với phần thưởng thức ăn và chúng sẽ nhấn bàn đạp để nhận được thức ăn khi thấy đói. - Kiểu học mò mẫm “thử và sai" cũng thuộc loại này. Trong tự nhiên, nhiều loài động vật học theo kiểu “thử và sai".
    Học xã hội - Nhận thức và giải quyết vấn đề
    5, Học xã hội
    6, Nhận thức và giải quyết vấn đề
    - Động vật học bằng cách quan sát và bắt chước hành vi của động vật khác. Ví dụ: Tinh tinh con học cách đập vỡ quả cọ dầu để lấy nhân bằng hai hòn đá do bắt chước các con trưởng thành đã làm trước đó.
    - Dạng học tập phức tạp nhất liên quan đến khả năng nhận biết và xử lí thông tin giải quyết những trở ngại gặp phải. Ví dụ: Cho một con tinh tinh vào một căn phòng có một số hộp trên sàn và một quả chuối treo trên cao hơn tầm với của tinh tinh. Tinh tinh biết xếp chồng các hộp lên nhau và trèo lên hộp để lấy chuối.
    CƠ CHẾ HỌC TẬP Ở NGƯỜI
    Cơ chế học tập ở người
    VI. CƠ CHẾ HỌC TẬP Ở NGƯỜI
    - Học tập là quá trình đạt được sự hiểu biết, kiến thức, kĩ năng, giá trị, thái độ, hành vi ở người học. - Quá trình học tập diễn ra qua các giai đoạn sau: + Giai đoạn tiếp nhận và xử lí thông tin: Khi tiếp nhận thông tin, não bộ chuyển hoá thông tin (thông qua chuyển đổi vật chất trong não) hình thành nhận thức, kiến thức, kĩ năng, thái độ và hành vi. + Giai đoạn tăng cường và củng cố: Tập trung trí não để ghi nhớ thông tin, đồng thời sắp xếp thông tin ổn định theo trật tự nhất định để sử dụng khi cần đến. - Cơ sở thần kinh của học tập: Học tập làm tăng cường liên kết thần kinh trong vỏ não, làm thay đổi cấu tạo và hoạt động ở synapse, gây hoạt hoá gene và tổng hợp protein.
    Hoạt động 4
    Những hành vi dưới đây thuộc kiểu học nào? Giải thích. a) Chó săn bắt được thỏ, chuột,… và mang về cho những người nuôi dạy nó. Khi bắt được một con vật chó sẽ nhận được một phần thưởng từ người nuôi dạy. b) Một con mèo đang đói, khi nghe tiếng bày bát đũa lách cách liền chạy ngay xuống phòng ăn. c) Tinh tinh dùng lá cây múc nước từ suối lên và đưa lên miệng uống.
    Hoạt động 4
    a) Học liên kết (điều kiện hóa hành động). Giải thích: con chó liên kết hành vi bắt mồi với phần thưởng từ người nuôi dạy và sau đó có xu hướng lặp lại hành vi đó. b) Học liên kết (điều kiện hóa đáp ứng). Giải thích: con mèo liên kết tiếng bát đũa lách cách với việc được cho ăn. c) Học xã hội. Giải thích: tinh tinh quan sát và bắt chước hành vi lấy lá cây múc nước suối lên uống của con người.
    ỨNG DỤNG
    Ứng dụng (1)
    VII. ỨNG DỤNG
    - Con người đã và đang áp dụng hiểu biết về tập tính động vật vào một số lĩnh vực của đời sống dưới đây: + Giải trí: dạy khỉ, cá heo,... biểu diễn xiếc, tuy nhiên, cần đối xử nhân đạo với động vật. + An ninh, quốc phòng: sử dụng chó nghiệp vụ bắt kẻ gian, phát hiện ma tuý. + Nông nghiệp: • Trâu bò được huấn luyện trở về chuồng khi nghe thấy tiếng kẻng. • Đặt bù nhìn hình người trong ruộng lúa hoặc trong nương rẫy để đuổi chim, chuột phá hoại cây trồng. • Sử dụng các loài thiên địch để tiêu diệt các nhóm sâu, bệnh phá hoại cây trồng.
    Ứng dụng (2)
    VII. ỨNG DỤNG
    Ví dụ: Nuôi thả ong mắt đỏ để chúng đẻ trứng vào sâu đục thân, sâu xanh, sâu tơ. Ong non nở ra từ trứng sẽ ăn thịt sâu hại. • Dựa vào tập tính giao phối của nhiều loài côn trùng gây hại, người ta tạo ra các cá thể đực bất thụ. Những con đực giao phối bình thường với những con cái nhưng chúng không có khả năng sinh sản. Bằng cách này, người ta có thể làm suy giảm số lượng côn trùng gây hại và tiêu diệt chúng. • Dùng pheromone nhân tạo làm chất dẫn dụ giới tính để bắt côn trùng hại cây ăn quả.
    Hoạt động 5
    Tìm thêm ví dụ về áp dụng tập tính ở động vật vào thực tiễn.
    - Giải trí: con người dạy chó, voi, hổ, ... biểu diễn xiếc - Nông nghiệp: + Trâu bò được huấn luyện trở về chuồng khi nghe thấy tiếng kẻng + Đặt bù nhìn người trong ruộng lúa hoặc trong nương rẫy để đuổi chim, chuột phá hoạt cây trồng + Nuôi thả ong mắt đỏ để tiêu diệt sâu + Dùng pheromone nhân tạo làm chất dẫn dụ giới tính để bắt côn trùng hại cây ăn quả
    QUAN SÁT VÀ MÔ TẢ TẬP TÍNH
    Cách tiến hành (Bước 1)
    VIII. QUAN SÁT VÀ MÔ TẢ TẬP TÍNH
    1, Cách tiến hành
    - Bước 1: Chọn loài động vật quan sát + Chọn ít nhất hai loài động vật để quan sát và mô tả tập tính. Nên chọn những động vật phổ biến, dễ tìm, động vật sống trong điều kiện tự nhiên hoặc nuôi nhốt, động vật ưa hoạt động. Ví dụ: Côn trùng như gián, bọ ngựa, châu chấu, cào cào, dế mèn, ong, bướm, kiến, nhện, ruồi, muỗi; cá, tôm trong bể nuôi; Lưỡng cư như cóc, ếch; Bò sát như thằn lằn; Chim như gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim sẻ và Thú như chó, mèo, trâu, bò, ngựa, lợn, dê, chuột, sóc.
    Cách tiến hành (Bước 2)
    - Bước 2: Quan sát và mô tả tập tính + Quan sát và mô tả một số tập tính trong số các tập tính sau: tập tính kiếm ăn (rình mồi, bắt mồi), tập tính tự vệ (lẩn trốn, đe doạ), tập tính bảo vệ lãnh thổ (đe doạ, tấn công), tập tính sinh sản (ve vãn, làm tổ, ấp trứng, chăm sóc và bảo vệ con non), tập tính xã hội (tập tính thứ bậc, tập tính hợp tác).... + Tìm hiểu nguyên nhân gây ra tập tính ở động vật như tiếng động, âm thanh, ánh sáng, hiện diện của vật hay động vật khác, mùi, va chạm, đói, khát, nhiệt độ,... và tìm hiểu lợi ích khi động vật thực hiện tập tính. + Ghi chép lại các hành vi mà động vật thể hiện do kích thích từ môi trường ngoài hoặc từ bên trong (ví dụ: đói, khát). Ghi lại ngày, giờ, địa điểm quan sát.
    Thu hoạch
    2, Thu hoạch
    - Một số lưu ý khi tiến hành quan sát: + Tránh sự hiện diện của con người làm động vật không thể hiện tập tính. + Không tiến hành quan sát trên động vật nghi bị nhiễm bệnh, có độc tố, động vật hung dữ không được nuôi nhốt trong khu vực bảo vệ an toàn. + Không sử dụng các động vật trong tự nhiên mới bắt nhốt để quan sát tập tính. + Cẩn thận khi nghiên cứu tập tính động vật ở ao, hồ,... - Giáo viên có thể lựa chọn phương án khác: Chiếu lên màn hình lớn trước lớp tập tính của một số động vật và yêu cầu học sinh quan sát, mô tả tập tính và viết báo cáo theo như mẫu trên.
    LUYỆN TẬP
    Kiến thức cốt lõi
    KIẾN THỨC CỐT LÕI
    - Tập tính là những hành động của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường, đảm bảo cho động vật thích nghi để sinh tồn và phát triển. - Tập tính làm tăng khả năng sinh tồn, tăng sự thành công sinh sản và cân bằng nội môi. - Tập tính bẩm sinh là tập tính sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài. Tập tính học được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
    Kiến thức cốt lõi
    KIẾN THỨC CỐT LÕI
    - Một số dạng tập tính: kiếm ăn, bảo vệ lãnh thổ, di cư, sinh sản, tập tính xã hội. - Pheromone là tín hiệu hoá học giao tiếp của các cá thể cùng loài. - Một số hình thức học tập: quen nhờn, in vết, học nhận biết không gian, học liên kết, học xã hội và học giải quyết vấn đề. - Tập tính động vật được áp dụng trong một số lĩnh vực của đời sống như giải trí, săn bắn, an ninh, quốc phòng, nông nghiệp.
    BT1
    Bài tập trắc nghiệm
    Chim én (Delichon dasypus) thường bay về Phương Nam về mùa đông và bay trở lại miền Bắc vào mùa xuân khi thời tiết ấm áp. Đó là ví dụ về loại tập tính
    xã hội
    sinh sản
    lãnh thổ
    di cư
    BT2
    Bài tập trắc nghiệm
    Ý nào không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?
    Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể.
    Rất bền vững và không thay đổi.
    Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định.
    Do kiểu gen quy định.
    BT3
    Bài tập trắc nghiệm
    Sơ đồ mô tả đúng cơ sở thần kinh của thập tính là
    kích thích → hệ thần kinh → cơ quản thụ cảm → cơ quan thực hiện → hành động
    kích thích → cơ quản thụ cảm → cơ quan thực hiện → hệ thần kinh → hành động
    kích thích → cơ quan thực hiện→ hệ thần kinh → cơ quản thụ cảm → hành động
    kích thích → cơ quản thụ cảm → hệ thần kinh → cơ quan thực hiện → hành động
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓