Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 7. Sulfuric acid và muối sulfate
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:53' 02-04-2024
Dung lượng: 968.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:53' 02-04-2024
Dung lượng: 968.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Bài 7. Sulfuric acid và muối sulfate
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 7. SULFURIC ACID VÀ MUỐI SULFATE
I. SULFURIC ACID
1. Cấu tạo phân tử
Ảnh
1. Cấu tạo phân tử
Gồm các nguyên tử hydrogen linh động và các nguyên tử oxygen có độ âm điện lớn, giưac các phân tử sulfuric acid hình thành nhiều liên kết hydrogen
Ảnh
2. Tính chất vật lý
Ảnh
2. Tính chất vật lý
Axit sunfuric (H2SO4) là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi, nặng gần gấp 2 lần nước (H2SO4 98% có D = 1,84 g/cm3).
H2SO4 tan vô hạn trong nước và toả nhiệt rất nhiều nhiệt. Nếu ta rót nước vào H2SO4, nước sôi đột ngột và kéo theo những giọt axit bắn ra xung quanh gây nguy hiểm. Vì vậy, muốn pha loãng axit H2SO4 đặc, người ta phải rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thuỷ tinh mà không được làm ngược lại.
3. Quy tắc an toàn khi sử dụng
Ảnh
3. Quy tắc an toàn khi sử dụng
Cần bảo quản sulfuric acid trong các bình kín và đặt ở nơi khô ráo, thoáng mát; không đặt gần nơi có các chất khử, kim loại nhẹ.
Pha loãng dung dịch H2SO4 đặc: Rót từ từ dung dịch H2SO4 đặc vào nước và khuấy đều. Tuyệt đối không làm ngược lại, sẽ rất nguy hiểm.
Cần nắm vững và thực hiện đúng các nguyên tắc xử lí sơ bộ khi bị bỏng acid: Khi bị bỏng aicd, cần nhanh chóng bỏ quần áo bị dính acid, sau đó rửa ngay bằng nước sạch khoảng 20 phút. Sau đó, cần nhanh chóng chuyển người bị bỏng đến cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và điều trị.
4. Tính chất hoá học
Ảnh
4. Tính chất hoá học
+ Dung dịch sulfuric acid loãng là một trong các acid mạnh và có tính chất chung của acid như làm quỳ tím hoá đỏ, tác dụng với kim loại, base, muối,…
+ Dung dịch sulfuric acid đặc có tính oxi hoá mạnh và tính háo nước.
Ảnh
Ảnh
Ảnh
5. Ứng dụng
Ảnh
5. Ứng dụng
- Axit sunfuric là hoá chất hàng đầu được dùng trong nhiều ngành sản xuất. Hàng năm, các nước trên thế giới sản xuất khoảng 160 triệu tấn H2SO4.
- Axit sunfuric được dùng để sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, chất giặt rửa tổng hợp, tơ sợi hoá học, chất dẻo, sơn màu, phẩm nhuộm, dược phẩm, chế biến dầu mỏ...
Ảnh
6. Sản xuất
Ảnh
6. Quy trình sản xuất sulfuric acid
Giai đoạn 1: Sản xuất sulfur dioxide (SO2)
Ảnh
Ảnh
Giai đoạn 2: Sản xuất sulfur trioxide (SO3)
Ảnh
Giai đoạn 3: Sản xuất sulfuric acid (H2SO4)
Ảnh
Ảnh
I. MUỐI SULFATE
Ứng dụng và nhận biết
Ảnh
Ứng dụng và nhận biết
- Muối sulfate là những hợp chất quan trọng, được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp. Ví dụ: CaSO4 làm vật liệu xây dựng, làm chất phụ gia; MgSO4 được sử dụng sản xuất muối tắm, (NH4)2SO4 là thành phần của thuốc trừ sâu hoà tan, thuốc diệt nấm,…
- Thuốc thử để nhận biết ion sulfate SO4 2- (trong dung dịch H2SO4 hoặc trong dung dịch muối sulfate) là ion Ba 2+ (trong dung dịch barium hoặc dung dịch Ba(OH)2).
Ảnh
Củng cố và dặn dò
Củng cố
Ảnh
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Số oxi hóa của S trong phân tử H2SO4 là
+2
+4
+6
-2
Câu hỏi 2
Ảnh
Bài tập trắc nghiệm
Câu 2: Người ta nung nóng Cu với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Khí sinh ra có tên gọi là
Khí oxygen.
Khí hydrogen.
Khí carbonic.
Khí sulfur dioxide.
Dặn dò
Ảnh
Dặn dò
Xem lại bài đã học hôm nay và chuẩn bị cho bài học tiếp theo
Làm đàu đủ bài tập về nhà
Cảm ơn
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 7. SULFURIC ACID VÀ MUỐI SULFATE
I. SULFURIC ACID
1. Cấu tạo phân tử
Ảnh
1. Cấu tạo phân tử
Gồm các nguyên tử hydrogen linh động và các nguyên tử oxygen có độ âm điện lớn, giưac các phân tử sulfuric acid hình thành nhiều liên kết hydrogen
Ảnh
2. Tính chất vật lý
Ảnh
2. Tính chất vật lý
Axit sunfuric (H2SO4) là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi, nặng gần gấp 2 lần nước (H2SO4 98% có D = 1,84 g/cm3).
H2SO4 tan vô hạn trong nước và toả nhiệt rất nhiều nhiệt. Nếu ta rót nước vào H2SO4, nước sôi đột ngột và kéo theo những giọt axit bắn ra xung quanh gây nguy hiểm. Vì vậy, muốn pha loãng axit H2SO4 đặc, người ta phải rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thuỷ tinh mà không được làm ngược lại.
3. Quy tắc an toàn khi sử dụng
Ảnh
3. Quy tắc an toàn khi sử dụng
Cần bảo quản sulfuric acid trong các bình kín và đặt ở nơi khô ráo, thoáng mát; không đặt gần nơi có các chất khử, kim loại nhẹ.
Pha loãng dung dịch H2SO4 đặc: Rót từ từ dung dịch H2SO4 đặc vào nước và khuấy đều. Tuyệt đối không làm ngược lại, sẽ rất nguy hiểm.
Cần nắm vững và thực hiện đúng các nguyên tắc xử lí sơ bộ khi bị bỏng acid: Khi bị bỏng aicd, cần nhanh chóng bỏ quần áo bị dính acid, sau đó rửa ngay bằng nước sạch khoảng 20 phút. Sau đó, cần nhanh chóng chuyển người bị bỏng đến cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và điều trị.
4. Tính chất hoá học
Ảnh
4. Tính chất hoá học
+ Dung dịch sulfuric acid loãng là một trong các acid mạnh và có tính chất chung của acid như làm quỳ tím hoá đỏ, tác dụng với kim loại, base, muối,…
+ Dung dịch sulfuric acid đặc có tính oxi hoá mạnh và tính háo nước.
Ảnh
Ảnh
Ảnh
5. Ứng dụng
Ảnh
5. Ứng dụng
- Axit sunfuric là hoá chất hàng đầu được dùng trong nhiều ngành sản xuất. Hàng năm, các nước trên thế giới sản xuất khoảng 160 triệu tấn H2SO4.
- Axit sunfuric được dùng để sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, chất giặt rửa tổng hợp, tơ sợi hoá học, chất dẻo, sơn màu, phẩm nhuộm, dược phẩm, chế biến dầu mỏ...
Ảnh
6. Sản xuất
Ảnh
6. Quy trình sản xuất sulfuric acid
Giai đoạn 1: Sản xuất sulfur dioxide (SO2)
Ảnh
Ảnh
Giai đoạn 2: Sản xuất sulfur trioxide (SO3)
Ảnh
Giai đoạn 3: Sản xuất sulfuric acid (H2SO4)
Ảnh
Ảnh
I. MUỐI SULFATE
Ứng dụng và nhận biết
Ảnh
Ứng dụng và nhận biết
- Muối sulfate là những hợp chất quan trọng, được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp. Ví dụ: CaSO4 làm vật liệu xây dựng, làm chất phụ gia; MgSO4 được sử dụng sản xuất muối tắm, (NH4)2SO4 là thành phần của thuốc trừ sâu hoà tan, thuốc diệt nấm,…
- Thuốc thử để nhận biết ion sulfate SO4 2- (trong dung dịch H2SO4 hoặc trong dung dịch muối sulfate) là ion Ba 2+ (trong dung dịch barium hoặc dung dịch Ba(OH)2).
Ảnh
Củng cố và dặn dò
Củng cố
Ảnh
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Số oxi hóa của S trong phân tử H2SO4 là
+2
+4
+6
-2
Câu hỏi 2
Ảnh
Bài tập trắc nghiệm
Câu 2: Người ta nung nóng Cu với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Khí sinh ra có tên gọi là
Khí oxygen.
Khí hydrogen.
Khí carbonic.
Khí sulfur dioxide.
Dặn dò
Ảnh
Dặn dò
Xem lại bài đã học hôm nay và chuẩn bị cho bài học tiếp theo
Làm đàu đủ bài tập về nhà
Cảm ơn
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất