Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 6. Sulfur và sulfur dioxide

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:53' 02-04-2024
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 6: Sulfur và sulfur dioxide
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    BÀI 6. SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE
    I. SULFUR
    1. Trạng thái tự nhiên
    Ảnh
    1. Trạng thái tự nhiên
    - Trong tự nhiên, lưu huỳnh lắng đọng thành những mỏ lớn, nằm giữa lớp đá sâu hàng trăm mét trong lòng đất. Lưu huỳnh ở dạng hợp chất cũng được tìm thấy trong nhiều khoáng vật trong tự nhiên như quặng pyrite (FeS2), gypsum (CaSO4.2H2O), galena (PbS2), barite (BaSO4),…
    Ảnh
    2. Cấu tạo nguyên tử, phân tử
    Ảnh
    2. Cấu tạo nguyên tử, phân tử
    - Cấu tạo phân tử: Phân tử lưu huỳnh ở điều kiện thường (S8) gồm 8 nguyên tử liên kết với nhau tạo thành mạch vòng
    Ảnh
    3. Tính chất vật lí
    Ảnh
    Tính chất vật lí
    Ở điều kiện thường, lưu huỳnh là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzene, carbon disulfide (CS2),…
    Ảnh
    4. Tính chất hoá học
    Ảnh
    Tính chất hoá học: Lưu huỳnh đơn chất vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử
    + Tính oxi hoá:
    Ảnh
    + Tính khử:
    Ảnh
    5. Ứng dụng
    Ảnh
    Ứng dụng:
    Lưu huỳnh có nhiều ứng dụng trong công nghiệp, dược phẩm, phẩm nhuộm, nông nghiệp,…Trong đó 90% lượng lưu huỳnh dùng để sản xuất H2SO4, lượng còn lại chế tạo diêm, sản xuất chất bột tẩy trắng giấy,….
    Ảnh
    I. SULFUR DIOXIDE
    Tìm hiểu tính chất hoá học và ứng dụng của Sulfur dioxide
    Ảnh
    Tính chất hoá học
    - Trong phản ứng hoá học, sulfur dioxide có thể đóng vai trò là chất oxi hoá hoặc chất khử. Sulfur dioxide có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.
    + SO2 là chất khử:
    + SO2 là chất oxi hoá:
    Ảnh
    Ảnh
    Ứng dụng
    Ảnh
    Ứng dụng của sulfur dioxide
    - Sulfur dioxide được dùng để sản xuất sulfur acid; tẩy trắng giấy, bột giấy, chống nấm mốc cho lương thực, thực phẩm,…
    - Sulfur dioxide là một trong các chất chủ yếu gây ô nhiễm môi trường không khí và có hại cho sức khoẻ của con người.
    Ảnh
    Củng cố
    Câu hỏi trắc nghiệm
    Ảnh
    Bài tập trắc nghiệm
    Câu 1: Nguyên tố sulfur có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
    chu kì 3, nhóm VIA.
    chu kì 5, nhóm VIA.
    chu kì 3, nhóm IVA
    chu kì 5, nhóm IVA.
    Câu hỏi trắc nghiệm
    Ảnh
    Bài tập trắc nghiệm
    Câu 2: Tính chất vật lí nào sau đây không phải của sulfur?
    Chất rắn màu vàng, giòn
    Không tan trong nước
    Có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ sôi của nước
    Có nhiều dạng thù hình
    Dặn dò
    Dặn dò
    Ảnh
    Dặn dò
    Làm bài tập đầy đủ trong sách giáo khoa và sách bài tập
    Xem lại bài hôm nay đã học và chuẩn bị truớc bài mới
    Cảm ơn
    Ảnh
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓