Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 1. Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế-xã hội của các nhóm nước
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:53' 26-03-2024
Dung lượng: 853.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:53' 26-03-2024
Dung lượng: 853.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
Ảnh
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
ĐỊA LÝ 11 BÀI 1. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
Mở đầu
Câu hỏi
Ảnh
Câu hỏi: Các nước trên thế giới được phân chia thành 2 nhóm nước phát triển và đang phát triển. Dựa vào tiêu chí nào để phân biệt được 2 nhóm nước? Đặc điểm kinh tế xã hội của 2 nhóm nước có gì khác nhau?
Mở đầu
Trả lời câu hỏi
Ảnh
Trả lời:
* Một số tiêu chí đánh giá trình độ phát triển kinh tế của các nhóm nước. - Thu nhập bình quân. - Cơ cấu ngành kinh tế. - Chỉ số phát triển con người.
Ảnh
Trả lời:
* Đặc điểm kinh tế xã hội của 2 nhóm nước có sự khác nhau: - Các nước phát triển, có: + Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người) cao. + Chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức cao trở lên. + Cơ cấu kinh tế hiện đại, trong đó: nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản thường có tỷ trọng thấp nhất; nhóm ngành dịch vụ có tỷ trọng cao nhất.
Ảnh
Trả lời:
- Đa số các nước đang phát triển, có: + Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người) ở mức trung bình cao, trung bình thấp và thấp. + Chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức từ thấp, đến trung bình và cao. + Trong cơ cấu ngành kinh tế của các nước đang phát triển: nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và nhóm ngành công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng cao hơn so với nhóm ngành dịch vụ.
I. Các nhóm nước
1. Một số chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển kinh tế
Ảnh
1. Một số chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển kinh tế
Câu hỏi: Dựa vào bảng 1.1 và thông tin trong bài, hãy phân biệt các nước phát triển và các nước đang phát triển về các chỉ tiêu GNI/người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu kinh tế.
Ảnh
Trả lời câu hỏi
* Trên thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau về đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế xã hội để đánh giá trình độ phát triển kinh tế xã hội của các nhóm nước cần dựa trên sự đánh giá, tổng hợp các tiêu chí về kinh tế xã hội. - Các nước phát triển, có: + Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người) cao. + Chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức cao trở lên. + Cơ cấu kinh tế hiện đại, trong đó: nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản thường có tỷ trọng thấp nhất; nhóm ngành dịch vụ có tỷ trọng cao nhất.
Trả lời:
Ảnh
Trả lời:
- Đa số các nước đang phát triển, có: + Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người) ở mức trung bình cao, trung bình thấp và thấp. + Chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức từ thấp, đến trung bình và cao. + Trong cơ cấu ngành kinh tế của các nước đang phát triển: nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và nhóm ngành công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng cao hơn so với nhóm ngành dịch vụ.
a. Thu nhập bình quân
Ảnh
a. Thu nhập bình quân
Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người) dùng để so sánh mức sống của dân cư ở các nước khác nhau. Chỉ số này có ý nghĩa phản ánh trình độ phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống của mỗi người dân ở từng quốc gia. Ngân hàng Thế giới (WB) thống kê các nền kinh tế theo 4 nhóm thu nhập: thu nhập cao, thu nhập trung bình cao, thu nhập trung bình thấp và thu nhập thấp.
b. Cơ cấu ngành kinh tế
Ảnh
b. Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Dựa vào tính chất của hoạt động sản xuất, cơ cấu ngành kinh tế chia thành 3 nhóm: nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
c. Chỉ số phát triền con người
Ảnh
c. Chỉ số phát triển con người
Chỉ số phát triển con người (HDI) là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển củacon người trên các phương diện sức khoẻ, giáo dục và thu nhập. HDI thể hiện góc nhìn tổng quát về sự phát triển của một quốc gia. HDI nhận giá trị từ 0 đến 1. HDI càng gần 1 có nghĩa là chất lượng cuộc sống cao và ngược lại. Liên hợp quốc (UN) thống kê và xếp hạng các nền kinh tế theo 4 mức phát triển con người: rất cao, cao, trung bình và thấp.
Ô cửa tri thức
Ảnh
Ảnh
2. Các nhóm nước trên thế giới - câu hỏi
2. Các nhóm nước trên thế giới
Câu hỏi: Dựa vào hình 1 và thông tin trong bài, hãy xác định và kể tên một số nước phát triển và đang phát triển.
Ảnh
Trả lời câu hỏi
Trả lời:
- Một số quốc gia phát triển: Đức, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Austraylia, Pháp, Nga,... - Một số quốc gia đang phát triển: Việt Nam, Malaysia, Nam Phi,...
II. Sự khác biệt về kinh tế - xã hội của các nhóm nước
1. Sự khác biệt về kinh tế
1. Sự khác biệt về kinh tế
Câu hỏi: Dựa vào bảng 1.1, bảng 1.3 và thông tin trong bài, hãy trình bày sự khác biệt về kinh tế của các nhóm nước.
Ảnh
Ảnh
Trả lời câu hỏi
- Các nước phát triển: + Có đóng góp lớn về quy mô GDP toàn cầu, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá ổn định. + Một số nền kinh tế có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế gần như đạt ngưỡng giới hạn + Nền kinh tế đang chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức. + Trình độ phát triển kinh tế cao, các ngành có làm lượng khoa học công nghệ chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất và thương mại. + Một số nước phát triển là trung tâm tài chính toàn cầu, có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới.
Trả lời:
Ảnh
Trả lời:
- Phần lớn các nước đang phát triển: + Có quy mô GDP chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu GDP toàn cầu (trừ Trung Quốc và Ấn Độ,…). + Nhiều quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá nhanh, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, trong đó: ngành công nghiệp, công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng chưa cao trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp; các ngành công nghiệp sử dụng nhiều năng lượng, nguyên liệu, lao động còn chiếm tỉ trọng lớn.
2. Sự khác biệt về một số khía cạnh xã hội
2. Sự khác biệt về một số khía cạnh xã hội
Câu hỏi 2: Dựa vào bảng 1.4 và thông tin trong bài, hãy trình bày sự khác biệt về một số khía cạnh xã hội của các nhóm nước.
Ảnh
Trả lời câu hỏi
Trả lời:
- Các nước phát triển: + Tỉ lệ gia tăng dân số thấp, tuổi thọ trung bình cao, nhiều nước có cơ cấu dân số già. + Quá trình đô thị hoá diễn ra sớm và trình độ đô thị hoá cao, dân thành thị chiếm tỉ trọng cao trong tổng số dân, nhiều nước lên đến hơn 90% tổng số dân. + Ngành giáo dục, y tế rất phát triển. + Tuy nhiên, già hoá dân số dẫn đến tình trạng thiếu hụt lao động, giá nhân công cao ở các nước phát triển.
Ảnh
Trả lời:
- Các nước đang phát triển: + Quy mô dân số vẫn còn tăng nhanh, cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có sự thay đổi đáng kể, nhiều quốc gia dân số đang già đi. Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo còn thấp so với các nước phát triển nhưng có xu hướng tăng lên nhanh chóng. + Giáo dục, y tế ở nhiều quốc gia đã được cải thiện. + Tuy nhiên, các nước đang phát triển có chất lượng cuộc sống chưa cao; ở một số quốc gia còn đối mặt với nạn đói, dịch bệnh, xung đột vũ trang, ô nhiễm môi trường và cạn kiệt nguồn tài nguyên.
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
- Ôn lại bài vừa học. - Làm phần Luyện tập và Vận dụng trong SGK. - Chuẩn bị bài mới.
Dặn dò:
Cảm ơn
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
ĐỊA LÝ 11 BÀI 1. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
Mở đầu
Câu hỏi
Ảnh
Câu hỏi: Các nước trên thế giới được phân chia thành 2 nhóm nước phát triển và đang phát triển. Dựa vào tiêu chí nào để phân biệt được 2 nhóm nước? Đặc điểm kinh tế xã hội của 2 nhóm nước có gì khác nhau?
Mở đầu
Trả lời câu hỏi
Ảnh
Trả lời:
* Một số tiêu chí đánh giá trình độ phát triển kinh tế của các nhóm nước. - Thu nhập bình quân. - Cơ cấu ngành kinh tế. - Chỉ số phát triển con người.
Ảnh
Trả lời:
* Đặc điểm kinh tế xã hội của 2 nhóm nước có sự khác nhau: - Các nước phát triển, có: + Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người) cao. + Chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức cao trở lên. + Cơ cấu kinh tế hiện đại, trong đó: nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản thường có tỷ trọng thấp nhất; nhóm ngành dịch vụ có tỷ trọng cao nhất.
Ảnh
Trả lời:
- Đa số các nước đang phát triển, có: + Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người) ở mức trung bình cao, trung bình thấp và thấp. + Chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức từ thấp, đến trung bình và cao. + Trong cơ cấu ngành kinh tế của các nước đang phát triển: nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và nhóm ngành công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng cao hơn so với nhóm ngành dịch vụ.
I. Các nhóm nước
1. Một số chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển kinh tế
Ảnh
1. Một số chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển kinh tế
Câu hỏi: Dựa vào bảng 1.1 và thông tin trong bài, hãy phân biệt các nước phát triển và các nước đang phát triển về các chỉ tiêu GNI/người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu kinh tế.
Ảnh
Trả lời câu hỏi
* Trên thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau về đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế xã hội để đánh giá trình độ phát triển kinh tế xã hội của các nhóm nước cần dựa trên sự đánh giá, tổng hợp các tiêu chí về kinh tế xã hội. - Các nước phát triển, có: + Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người) cao. + Chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức cao trở lên. + Cơ cấu kinh tế hiện đại, trong đó: nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản thường có tỷ trọng thấp nhất; nhóm ngành dịch vụ có tỷ trọng cao nhất.
Trả lời:
Ảnh
Trả lời:
- Đa số các nước đang phát triển, có: + Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người) ở mức trung bình cao, trung bình thấp và thấp. + Chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức từ thấp, đến trung bình và cao. + Trong cơ cấu ngành kinh tế của các nước đang phát triển: nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và nhóm ngành công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng cao hơn so với nhóm ngành dịch vụ.
a. Thu nhập bình quân
Ảnh
a. Thu nhập bình quân
Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người) dùng để so sánh mức sống của dân cư ở các nước khác nhau. Chỉ số này có ý nghĩa phản ánh trình độ phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống của mỗi người dân ở từng quốc gia. Ngân hàng Thế giới (WB) thống kê các nền kinh tế theo 4 nhóm thu nhập: thu nhập cao, thu nhập trung bình cao, thu nhập trung bình thấp và thu nhập thấp.
b. Cơ cấu ngành kinh tế
Ảnh
b. Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Dựa vào tính chất của hoạt động sản xuất, cơ cấu ngành kinh tế chia thành 3 nhóm: nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
c. Chỉ số phát triền con người
Ảnh
c. Chỉ số phát triển con người
Chỉ số phát triển con người (HDI) là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển củacon người trên các phương diện sức khoẻ, giáo dục và thu nhập. HDI thể hiện góc nhìn tổng quát về sự phát triển của một quốc gia. HDI nhận giá trị từ 0 đến 1. HDI càng gần 1 có nghĩa là chất lượng cuộc sống cao và ngược lại. Liên hợp quốc (UN) thống kê và xếp hạng các nền kinh tế theo 4 mức phát triển con người: rất cao, cao, trung bình và thấp.
Ô cửa tri thức
Ảnh
Ảnh
2. Các nhóm nước trên thế giới - câu hỏi
2. Các nhóm nước trên thế giới
Câu hỏi: Dựa vào hình 1 và thông tin trong bài, hãy xác định và kể tên một số nước phát triển và đang phát triển.
Ảnh
Trả lời câu hỏi
Trả lời:
- Một số quốc gia phát triển: Đức, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Austraylia, Pháp, Nga,... - Một số quốc gia đang phát triển: Việt Nam, Malaysia, Nam Phi,...
II. Sự khác biệt về kinh tế - xã hội của các nhóm nước
1. Sự khác biệt về kinh tế
1. Sự khác biệt về kinh tế
Câu hỏi: Dựa vào bảng 1.1, bảng 1.3 và thông tin trong bài, hãy trình bày sự khác biệt về kinh tế của các nhóm nước.
Ảnh
Ảnh
Trả lời câu hỏi
- Các nước phát triển: + Có đóng góp lớn về quy mô GDP toàn cầu, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá ổn định. + Một số nền kinh tế có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế gần như đạt ngưỡng giới hạn + Nền kinh tế đang chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức. + Trình độ phát triển kinh tế cao, các ngành có làm lượng khoa học công nghệ chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất và thương mại. + Một số nước phát triển là trung tâm tài chính toàn cầu, có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới.
Trả lời:
Ảnh
Trả lời:
- Phần lớn các nước đang phát triển: + Có quy mô GDP chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu GDP toàn cầu (trừ Trung Quốc và Ấn Độ,…). + Nhiều quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá nhanh, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, trong đó: ngành công nghiệp, công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng chưa cao trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp; các ngành công nghiệp sử dụng nhiều năng lượng, nguyên liệu, lao động còn chiếm tỉ trọng lớn.
2. Sự khác biệt về một số khía cạnh xã hội
2. Sự khác biệt về một số khía cạnh xã hội
Câu hỏi 2: Dựa vào bảng 1.4 và thông tin trong bài, hãy trình bày sự khác biệt về một số khía cạnh xã hội của các nhóm nước.
Ảnh
Trả lời câu hỏi
Trả lời:
- Các nước phát triển: + Tỉ lệ gia tăng dân số thấp, tuổi thọ trung bình cao, nhiều nước có cơ cấu dân số già. + Quá trình đô thị hoá diễn ra sớm và trình độ đô thị hoá cao, dân thành thị chiếm tỉ trọng cao trong tổng số dân, nhiều nước lên đến hơn 90% tổng số dân. + Ngành giáo dục, y tế rất phát triển. + Tuy nhiên, già hoá dân số dẫn đến tình trạng thiếu hụt lao động, giá nhân công cao ở các nước phát triển.
Ảnh
Trả lời:
- Các nước đang phát triển: + Quy mô dân số vẫn còn tăng nhanh, cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có sự thay đổi đáng kể, nhiều quốc gia dân số đang già đi. Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo còn thấp so với các nước phát triển nhưng có xu hướng tăng lên nhanh chóng. + Giáo dục, y tế ở nhiều quốc gia đã được cải thiện. + Tuy nhiên, các nước đang phát triển có chất lượng cuộc sống chưa cao; ở một số quốc gia còn đối mặt với nạn đói, dịch bệnh, xung đột vũ trang, ô nhiễm môi trường và cạn kiệt nguồn tài nguyên.
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
- Ôn lại bài vừa học. - Làm phần Luyện tập và Vận dụng trong SGK. - Chuẩn bị bài mới.
Dặn dò:
Cảm ơn
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất