Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 12. Số từ và lượng từ

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:50' 23-06-2015
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 52 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ Trang bìa:
    - Thế nào là cụm danh từ? - Cho ví dụ minh họa và đặt câu? * Cụm danh từ là tổ hợp từ do danh từ và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. * Ví dụ: Một giáo viên, những em học sinh….. * Đặt câu: Mẹ em là một giáo viên. I. Số từ
    1. Ví dụ:
    I. SỐ TỪ: 1. Ví dụ: SGK a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”. (Sơn Tinh, Thủy Tinh) b) Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức. (Thánh Gióng) Các từ: "hai, một trăm, chín, một, sáu, hai" bổ sung ý nghĩa cho những từ nào? 2. Nhận xét:
    2. Nhận xét: a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi” ( Sơn Tinh, Thủy Tinh) Các từ được in đậm đứng ở vị trí nào trong cụm từ và bổ sung ý nghĩa gì ? Bổ sung ý nghĩa số lượng:
    Vd: a) Các từ: hai, một trăm, chín, một: - Đứng trước danh từ. - Bổ sung ý nghĩa về số lượng. Vd: b) Từ “sáu” - Đứng sau danh từ. - Bổ sung ý nghĩa về số thứ tự. Số từ:
    I. SỐ TỪ: 1. Ví dụ: 2. Nhận xét: Em hiểu như thế nào là số từ? - Số từ là những từ chỉ số lượng (đứng trước DT), chỉ thứ tự (đứng sau DT). Thảo luận nhóm:
    Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”. ( Sơn Tinh, Thủy Tinh) * Câu hỏi thảo luận nhóm: - Từ đôi có phải là số từ không? Vì sao? - Từ đôi đứng ở vị trí nào trong cụm từ? - Từ đôi ở đây chỉ ý nghĩa gì? Đáp án - Từ “đôi”: không phải số từ mà là danh từ chỉ đơn vị. Vì “đôi” không mang đặc điểm của số từ. - Từ “đôi”: đứng sau số từ. - Ý nghĩa: chỉ số lượng là hai. Lưu ý:
    Trong hai cách nói sau, cách nói nào đúng, cách nói nào sai? Vì sao? vd a) Hai chiếc dép vd b) Một đôi chiếc dép a) Hai chiếc dép => đúng b) Một đôi chiếc dép => sai Có thể nói: Một đôi dép Từ đôi mang đặc điểm của từ loại nào? Khi sử dụng số từ cần lưu ý điều gì? - Đôi: là danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng - Lưu ý: Cần phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng. - Tìm các từ có ý nghĩa khái quát và công dụng như từ “đôi”? - Các từ có ý nghĩa khái quát và công dụng như từ đôi: Cặp, tá, chục…. 3. Ghi nhớ 1:
    I. SỐ TỪ 1. Ví dụ: 2. Nhận xét: 3. Ghi nhớ 1: SGK/ 128 * Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật. Khi biểu thị số lượng của sự vật, số từ thường đứng trước danh từ. Khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ. * Cần phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng. Bài tập nhanh:
    a. Lần thứ hai cất lưới lên cũng thấy nặng tay, Thận không ngờ thanh sắt vừa rồi lại chui vào lưới mình. Chàng lại ném nó xuống sông. Lần thứ ba, vẫn thanh sắt ấy mắc vào lưới. Lấy làm lạ, Thận đưa thanh sắt lại cạnh mồi lửa nhìn xem. Bỗng chàng reo lên: - Ha ha ! Một lưỡi gươm ! ( Theo Sự tích Hồ Gươm) Bài tập nhanh:Tìm số từ trong đoạn văn sau: II. Lượng từ
    1. Ví dụ:
    II. LƯỢNG TỪ: 1. Ví dụ: SGK/129 a) (…) Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng. Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận. Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa. ( Thạch Sanh) 2. Nhận xét:
    2. Nhận xét Các từ được in đậm bổ sung ý nghĩa cho từ nào? Các từ được in đậm đứng ở vị trí nào trong cụm từ và bổ sung ý nghĩa gì ? a) (…) Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng. Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận. Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thach Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa. (Thạch Sanh) Các từ: những, cả, mấy:
    - Các từ: các, những, cả mấy: Đứng trước danh từ, bổ sung ý nghĩa về lượng (lượng nhiều) cho danh từ. Từ “mỗi” bổ sung ý nghĩa cho từ nào và đứng ở vị trí nào? Đầu lòng hai ả tố nga, Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân. Mai cốt cách tuyết tinh thần, Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười. (Nguyễn Du) => “Mỗi” đứng trước danh từ(người). Bổ sung ý nghĩa về lượng (lượng ít) cho danh từ. Phân biệt số từ và lượng từ:
    Lượng từ có gì giống và khác nghĩa so với số từ? *Phân biệt số từ và lượng từ. - Giống: Cùng đứng trước danh từ. - Khác: Số từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật. Lượng từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật Vậy thế nào là lượng từ? => Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật. Sắp xếp các từ vào mô hình cụm danh từ:
    1. Các hoàng tử, 2. những kẻ thua trận. 3. Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ, 4. Mỗi người Các hoàng tử những kẻ Cả Mỗi mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ người thua trận 3. Phân nhóm:
    Dựa vào vị trí trong cụm danh từ, chia lượng từ thành mấy nhóm? 3. Phân nhóm: Gồm 2 nhóm: - Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể: Cả, tất cả, tất thảy. - Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: Các, những, mấy, mỗi, từng,… 4. Ghi nhớ 2:
    II. LƯỢNG TỪ 1. Ví dụ: 2. Nhận xét: 3. Phân nhóm: Gồm 2 nhóm: 4. Ghi nhớ 2: SGK/129: * Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật * Dựa vào vị trí trong cụm danh từ, có thể chia lượng từ thành hai nhóm : - Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể; - Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối. Lưu ý:
    * Lưu ý: Số từ và lượng từ chỉ kết hợp với danh từ, không kết hợp với động từ, tính từ. Vì vậy dựa vào đặc điểm này ta dễ phân biệt danh từ với các từ loại khác. * Ví dụ: - Có thể nói: sáu tuần cả tuần tuần thứ hai giải nhất. - Nhưng không thể nói: sáu đẹp ba chạy hai xinh xắn... III. Luyện tập
    Bài 1:
    III. Luyện tập: Bài 1: Tìm số từ trong bài thơ sau. Xác định ý nghĩa của các số từ ấy Không ngủ được Một canh…hai canh…lại ba canh, Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành; Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt, Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh. ( Hồ Chí Minh) * Một, hai, ba (canh), năm (cánh) - chỉ số lượng * Bốn, năm (canh bốn, canh năm) - chỉ số thứ tự Bài 2:
    Bài 2: Một con chim Những bông hoa cúc trắng Khái quát kiến thức:
    Dặn dò:
    H­íng dÉn vÒ nhµ * Về nhà: Học thuộc nội dung bài học ở phần ghi nhớ Làm bài tập đầy đủ vào vở bài tập * Chuẩn bị bài mới: Ôn tập truyện dân gian - Xem và học lại các khái niệm truyện dân gian : Cổ tích, truyền thuyết, ngụ ngôn & truyện cười - So sánh các thể loại dân gian có gì khác và giống nhau - Kể tên các loại truyện dân gian mà em đã học qua. Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓