Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    So sánh hai số thập phân

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:59' 07-07-2015
    Dung lượng: 512.9 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 37. SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN SO SÁNH STP
    Ví dụ 1: CÁCH SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
    a) Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m Ta có thể viết: 8,1m = 81dm 7,9m = 79dm Ta có: 81dm > 79dm (81 > 79 vì ở hàng chục có 8 > 7) Tức là: 8,1m > 7,9m. Vậy: 8,1 > 7,9 (phần nguyên có 8 lớn hơn 7) Kết luận: Ví dụ 2: CÁCH SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
    b) Ví dụ 2: So sánh 35,7m và 35,698m. Ta thấy: 35,7m và 35,698m có phần nguyên bằng nhau (đều bằng 35m), ta so sánh các phần thập phân: * Phần thập phân của 35,7m là: latex(7/10)m = 7dm = 700mm * Phần thập phân của 35,698m là: latex(698/1000)m = 698mm Mà: 700mm > 698mm (700 > 698 vì ở hàng trăm có 7 > 6) Nên: latex(7/10)m > latex(698/1000)m Do đó: 35,7m > 35,698m Kết luận: Cách so sánh:
    Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau: - So sánh phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Nếu phần nguyên của hai số bằng nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,….;đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau. Kết luận: Cách so sánh hai số thập phân Ví dụ: 2001,2 > 1999,7 (Vì phân nguyên 2001>1999) 78,469 < 78,5 (Vì phân nguyên bằng nhau, hàng phần mười có 4<5) 630,72 > 630,70 (Vì phân nguyên bằng nhau, hàng phần mười bằng nhau, ở hàng phần trăm có 2 > 0) LUYỆN TẬP
    Bài 1: BÀI TẬP THỰC HÀNH
    So sánh hai số thập phân: a) 48,97 … 51,02 b) 96,4 … 96,38 c) 0,7 … 0,65 Bài giải: a) 48,97 … 51,02 (vì phân nguyên 48 < 51) b) 96,4 … 96,38 (có phần nguyên bằng nhau, ở hàng phần mười có 4>3) c) 0,7 … 0,65 (có phần nguyên bằng nhau, ở hàng phần mười có 7>6) Bài 2: BÀI TẬP THỰC HÀNH
    Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
    Bài 3: BÀI TẬP THỰC HÀNH
    Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé
    BT CỦNG CỐ
    Câu 1: BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
    1. Điền dấu so sánh <; =; > vào chỗ chấm thích hợp
    Câu 2: BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
    DẶN DÒ
    Ghi nhớ: TIẾT 37. SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
    GHI NHỚ Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau: - So sánh phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Nếu phần nguyên của hai số bằng nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,….;đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau. Dặn dò: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    DẶN DÒ - Về nhà học thuộc ghi nhớ, làm bài tập vào vở - Chuẩn bị tiết: LUYỆN TẬP (trang 43)
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓