Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương I. §4. Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:02' 23-07-2015
    Dung lượng: 776.4 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 04: SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP. TẬP HỢP CON I. SỐ PHẦN TỬ CỦA 1 TẬP HỢP
    1. Quan sát ví dụ: ví dụ 1:
    1. Quan sát ví dụ Ví dụ 1: Cho các tập hợp sau: A={5}; B={x, y}; C={1; 2; 3; …; 100}; N={0; 1; 2; 3; 4; …} Hãy cho biết mỗi tập hợp trên có bao nhiêu phần tử? Trả lời: Tập A có 1 phần tử Tập B có 2 phần tử Tập C có 100 phần tử Tập N có vô số phần tử I. SỐ PHẦN TỬ CỦA 1 TẬP HỢP * Ví dụ 2:
    Ví dụ 2:
    I. SỐ PHẦN TỬ CỦA 1 TẬP HỢP 1. Quan sát ví dụ * Ví dụ 3:
    Ví dụ 3:
    I. SỐ PHẦN TỬ CỦA 1 TẬP HỢP 1. Quan sát ví dụ 2. Kết luận:
    I. SỐ PHẦN TỬ CỦA 1 TẬP HỢP 2. Kết luận Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào. II. TẬP HỢP CON
    1. Quan sát ví dụ:
    Ví dụ: F x y c d Tập hợp F gồm những phần tử nào? latex(=>) F = {x; y; c; d} E x y Tập hợp E gồm những phần tử nào? latex(=>) E = {x; y} Em có nhận xét gì về phần tử của hai tập hợp này? latex(=>) Tập E là tập hợp con của tập F II. TẬP HỢP CON 1. Quan sát ví dụ 2. Khái niệm:
    Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tâp hợp B thì tập hợp A gọi là con của tập hợp B Ký hiệu : A latex(sub) B hay B latex(sup) A Cho ba tập hợp: M = {1; 5}; A = {1; 3; 5}; B = {5; 1; 3} Dùng ký hiệu để thể hiện quan hệ giữa hai trong ba tập hợp trên M latex(sub)A; Mlatex(sub)B; Alatex(sub)B; Blatex(sub)A * Chú ý: A latex(sub) B và B latex(sub) A thì A = B II. TẬP HỢP CON 2. Khái niệm III. BÀI TẬP CỦNG CỐ
    1. Bài tập 1:

    III. BÀI TẬP CỦNG CỐ 1. Bài tập 1 2. Bài tập 2:

    III. BÀI TẬP CỦNG CỐ 2. Bài tập 2 IV. DẶN DÒ
    1. Hướng dẫn về nhà:
    Học hiểu phần ghi trọng tâm của bài Làm đủ các bài tập ở SBT Đọc thêm phần có thể Chuẩn bị bài mới: Phép cộng và phép nhân. 2. Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓