Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Chương I. §14. Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tố
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:15' 24-07-2015
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:15' 24-07-2015
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 25: SỐ NGUYÊN TỐ. HỢP SỐ. BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ I. SỐ NGUYÊN TỐ. HỢP SỐ
1. Định nghĩa:
I. SỐ NGUYÊN TỐ. HỢP SỐ 1. Định nghĩa - Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó. - Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước số. * Câu hỏi 1 Trong các số 7, 8, 9, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số? Vì sao? Giải - Số 7 và số 9 là số nguyên tố, vì chúng chỉ có hai ước là 1 và chính nó. - Số 8 là hợp số, vì nó có nhiều hơn hai ước. 2. Quan sát ví dụ:
I. SỐ NGUYÊN TỐ. HỢP SỐ 2. Quan sát ví dụ Số nguyên tố nhỏ hơn 10 là những số nào? - Số nguyên tố nhỏ hơn 10 là những số 2, 3, 5, 7. Các hợp số nhỏ hơn 10 là những số nào? - Hợp số là những số: 4, 6, 8, 9, 10 Các số đặc biệt? - Số đặc biệt: 0, 1 3. Chú ý và câu hỏi:
* Chú ý - Số 0 và số 1 không là số nguyên tố và cũng không là hợp số. - Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là: 2, 3, 5, 7 I. SỐ NGUYÊN TỐ. HỢP SỐ 3. Chú ý và câu hỏi * Câu hỏi Trong các số 7, 8, 9, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số? Vì sao? Giải - Số 7 và số 9 là số nguyên tố, vì chúng chỉ có hai ước là 1 và chính nó. - Số 8 là hợp số, vì nó có nhiều hơn hai ước. II. LẬP BẢNG CÁC SỐ NGUYÊN TỐ NHỎ HƠN 100
1. Quan sát bảng sau:
Quan sát bảng sau 2. Quy trình lập bảng:
- Bước 1: Giữ lại số 2 gạch bỏ các bội của 2 mà lớn hơn 2 - Bước 2: Giữ lại số 2 gạch bỏ các bội của 2 mà lớn hơn 2 - Bước 3: Giữ lại số 5 gạch bỏ các bội của 5 mà lớn hơn 5 - Bước 4: Giữ lại số 7 gạch bỏ các bội của 7 mà lớn hơn 7 Vậy các số nguyên tố nhỏ hơn 100 là: 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23, 29, 31, 37, 41, 43, 47, 53, 59, 61, 67, 71, 73, 79, 83, 89,97 II. LẬP BẢNG CÁC SỐ NGUYÊN TỐ NHỎ HƠN 100 2. Quy trình lập bảng 3. Chú ý và câu hỏi:
* Chú ý: Số nguyên tố nhỏ nhất là số 2 và là số nguyên tố chẵn duy nhất. * Câu hỏi II. LẬP BẢNG CÁC SỐ NGUYÊN TỐ NHỎ HƠN 100 3. Chú ý và câu hỏi Các số sau là số nguyên tố hay hợp số? 312; 213; 435; 417; 3311; 67 Giải - Số nguyên tố là: 67 - Hợp số là 312; 213; 435; 417 ; 3311 III. BÀI TẬP CỦNG CỐ
1. Bài tập 1:
Xét xem câu nào đúng (Đ), câu nào sai(S)?
A. Số 26 là hợp số.
B. Số 41 là số nguyên tố
C. Số 47 là hợp số
D. Số 1 là không là số nguyên tố và cũng không là hợp số
E. Số 59 là hợp số
III. BÀI TẬP CỦNG CỐ 1. Bài tập 1 2. Bài tập 2:
Tổng (hiệu) sau số nào là hợp số?
A. 3 . 4 . 5 6 . 7
B. 7 . 9 . 11 . 13 – 2 . 3 . 4 . 7
C. 3 . 5 . 7 11 . 13 . 17
D. 16354 67541
III. BÀI TẬP CỦNG CỐ 2. Bài tập 2 IV. DẶN DÒ
1. Hướng dẫn học bài:
Học hiểu phần ghi trọng tâm của bài Làm bài tập 115 đến 122 sgk trang 47, 48 Đọc thêm phần có thể Chuẩn bị cho bài sau: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố. 2. Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 25: SỐ NGUYÊN TỐ. HỢP SỐ. BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ I. SỐ NGUYÊN TỐ. HỢP SỐ
1. Định nghĩa:
I. SỐ NGUYÊN TỐ. HỢP SỐ 1. Định nghĩa - Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó. - Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước số. * Câu hỏi 1 Trong các số 7, 8, 9, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số? Vì sao? Giải - Số 7 và số 9 là số nguyên tố, vì chúng chỉ có hai ước là 1 và chính nó. - Số 8 là hợp số, vì nó có nhiều hơn hai ước. 2. Quan sát ví dụ:
I. SỐ NGUYÊN TỐ. HỢP SỐ 2. Quan sát ví dụ Số nguyên tố nhỏ hơn 10 là những số nào? - Số nguyên tố nhỏ hơn 10 là những số 2, 3, 5, 7. Các hợp số nhỏ hơn 10 là những số nào? - Hợp số là những số: 4, 6, 8, 9, 10 Các số đặc biệt? - Số đặc biệt: 0, 1 3. Chú ý và câu hỏi:
* Chú ý - Số 0 và số 1 không là số nguyên tố và cũng không là hợp số. - Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là: 2, 3, 5, 7 I. SỐ NGUYÊN TỐ. HỢP SỐ 3. Chú ý và câu hỏi * Câu hỏi Trong các số 7, 8, 9, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số? Vì sao? Giải - Số 7 và số 9 là số nguyên tố, vì chúng chỉ có hai ước là 1 và chính nó. - Số 8 là hợp số, vì nó có nhiều hơn hai ước. II. LẬP BẢNG CÁC SỐ NGUYÊN TỐ NHỎ HƠN 100
1. Quan sát bảng sau:
Quan sát bảng sau 2. Quy trình lập bảng:
- Bước 1: Giữ lại số 2 gạch bỏ các bội của 2 mà lớn hơn 2 - Bước 2: Giữ lại số 2 gạch bỏ các bội của 2 mà lớn hơn 2 - Bước 3: Giữ lại số 5 gạch bỏ các bội của 5 mà lớn hơn 5 - Bước 4: Giữ lại số 7 gạch bỏ các bội của 7 mà lớn hơn 7 Vậy các số nguyên tố nhỏ hơn 100 là: 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23, 29, 31, 37, 41, 43, 47, 53, 59, 61, 67, 71, 73, 79, 83, 89,97 II. LẬP BẢNG CÁC SỐ NGUYÊN TỐ NHỎ HƠN 100 2. Quy trình lập bảng 3. Chú ý và câu hỏi:
* Chú ý: Số nguyên tố nhỏ nhất là số 2 và là số nguyên tố chẵn duy nhất. * Câu hỏi II. LẬP BẢNG CÁC SỐ NGUYÊN TỐ NHỎ HƠN 100 3. Chú ý và câu hỏi Các số sau là số nguyên tố hay hợp số? 312; 213; 435; 417; 3311; 67 Giải - Số nguyên tố là: 67 - Hợp số là 312; 213; 435; 417 ; 3311 III. BÀI TẬP CỦNG CỐ
1. Bài tập 1:
Xét xem câu nào đúng (Đ), câu nào sai(S)?
A. Số 26 là hợp số.
B. Số 41 là số nguyên tố
C. Số 47 là hợp số
D. Số 1 là không là số nguyên tố và cũng không là hợp số
E. Số 59 là hợp số
III. BÀI TẬP CỦNG CỐ 1. Bài tập 1 2. Bài tập 2:
Tổng (hiệu) sau số nào là hợp số?
A. 3 . 4 . 5 6 . 7
B. 7 . 9 . 11 . 13 – 2 . 3 . 4 . 7
C. 3 . 5 . 7 11 . 13 . 17
D. 16354 67541
III. BÀI TẬP CỦNG CỐ 2. Bài tập 2 IV. DẶN DÒ
1. Hướng dẫn học bài:
Học hiểu phần ghi trọng tâm của bài Làm bài tập 115 đến 122 sgk trang 47, 48 Đọc thêm phần có thể Chuẩn bị cho bài sau: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố. 2. Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất