Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 2. Sơ lược về Mĩ thuật Việt Nam thời kì Cổ đại

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn/
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:33' 07-04-2015
    Dung lượng: 3.6 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    I. SƠ LƯỢC VỀ BỐI CẢNH LỊCH SỬ
    1. Thời kỳ đồ đá:
    I. SƠ LƯỢC VỀ BỐI CẢNH LỊCH SỬ 1. Thời kì đồ đá (thời Nguyên thuỷ) - Được chia thành : thời kì đồ đá cũ và thời kì đồ đá mới. - Các hiện vật thuộc thời kì đồ đá cũ được các nhà khảo cổ học phát hiện ở di chỉ Núi Đọ ( Thanh Hoá), còn các hiện vật thuộc thời kì đồ đá mới được phát hiện với nền văn hoá Bắc Sơn (miền núi phía Bắc) và Quỳnh Văn (đồng bằng ven biển miềnT rung) ở nước ta. 2. Thời kỳ đồ đồng:
    Tiến trình được chia thành 4 giai đoạn lớn: - Sơ kì đồ đồng: giai đoạn Phùng Nguyên (cách đây khoảng 4000 năm) - Trung kì đồ đồng: giai đoạn Đồng Đậu (cách đây khoảng 3500 năm đến 3300 năm) - Hậu kì đồ đồng: giai đoạn Gò Mun (cách đây khoảng 3000 năm) - Sơ kì đồ sắt: giai đoạn văn hoá Đông Sơn (cách nay khoảng 2800 đến 2000 năm) I. SƠ LƯỢC VỀ BỐI CẢNH LỊCH SỬ 2. Thời kì đồ Đồng 3. Kết luận:
    Các hiện vật do các nhà khảo cổ học phát hiện được cho thấy Việt Nam là một trong những cái nôi phát triển của loài người. Nghệ thuật cổ đại Việt Nam có sự phát triển liên tục, trải qua nhiều thế kỉ và đã đạt được những đỉnh cao trong sáng tạo II. SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT VIỆT NAM THỜI CỔ ĐẠI
    1. Tìm hiểu về hình vẽ mặt người trên vách hang Đồng Nội:
    II. SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM THỜI KÌ CỔ ĐẠI 1. Tìm hiểu về hình vẽ mặt người trên vách hang Đồng Nội - Các hình vẽ cách đây khoảng một vạn năm,là dấu ấn đầu tiên của nghệ thuật thời kì đồ đá được phát hiện ở Việt Nam - Hình vẽ được khắc vào đá ngay ở gần cửa hang, trên vách nhũ ở độ cao từ 1,5 m đến 1,75 m, vừa với tầm tay của con người - Các hình vẽ được khắc trên vách đá sâu tới 2cm (công cụ chạm khắc bằng đá hoặc mảnh gốm thô) - Hình mặt người được diễn tả với góc nhìn chính diện, đường nét dứt khoát, hình rõ ràng. - Cách xắp xếp bố cục cân xứng, tỉ lệ hợp lí tạo được cảm giác hài hoà. Những viên đá cuội:
    Những viên đá cuội có khắc hình mặt người được tìm thấy ở Na-ca (Thái Nguyên) 2. Tìm hiểu về một vài nét về mỹ thuật thời kỳ đồ đồng:
    Sự xuất hiện của kim loại (thay cho đồ đá), đầu tiên là đồng, sau đó là sắt, đã thay đổi cơ bản xã hội Việt Nam. Đó là sự chuyển dịch từ hình thái xã hội Nguyên thuỷ sang hình thái xã hội Văn minh. Dựa vào mức sử dụng đồng và trình độ kĩ thuật đúc đồng của người Việt thời kì đồ đồng, các nhà khảo cổ đã xác định vùng Trung du và đồng bằng Bắc Bộ có ba giai đoạn văn hoá phát triển kế tiếp nhau (gọi là văn hoá Tiền Đông Sơn). Đó là : Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun. II. SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM THỜI KÌ CỔ ĐẠI 2. Tìm hiểu về một vài nét về mĩ thuật thời kì đồ đồng Một số vật dụng đồ đồng:
    MỘT SỐ VẬT DỤNG ĐỒ ĐỒNG 1. Rìu xéo gót 2. Trống minh khí cỡ nhỏ 3. Chuông đồng 3. Chuông đồng 4. Khóa thắt lưng 5. Thạp Đào Thịnh 6. Trang sức 7. Mũi giáo 8. Tượng 9. Thố 10. Bình 11. Ấm có vòi 12. Thạp đồng 13. Dao găm 14. Cán dao - Rìu xéo:
    a) b) - Rìu xéo là loại hình dụng cụ tiêu biểu của nền văn hoá Đông Sơn. - Tuỳ kiểu dáng, rìu được chia thành: rìu xéo gót vuông và rìu xéo gót tròn a) Rìu gót vuông b) Rìu gót tròn - Đây là công cụ sản xuất, vừa là vũ khí lợi hại rất thông dụng thời cổ. Trên các trống đồng và thạp đồng thường có hình chiến binh cầm rìu. Rìu xéo gót vuông:
    Rìu xéo gót vuông: Dáng như bà chân người, có khi mũi nhọn vút cao, dáng như chiếc hia. Trên gót rìu lưỡi vuông trường trang trí hình chó đóng hươu, họng rìu có khi khắc hình thuyền với người chèo. Ảnh: Rìu gót vuông đào được tại Quốc Oai (Hà Tây), cao 8cm, lưỡi rộng 10cm Rìu xéo gót tròn:
    Rìu xéo gót tròn: Trông hơi giống lưỡi dao xén của người thợ da ngày nay. Trang trí thường có người múa ở thân rìu. Họng rìu có hình đôi cá sấu giao nhau, xoắn đuôi. Ảnh: Rìu gót tròn đào được tại Đông Sơn, cao 8cm, lưỡi rộng 10cm - Trống minh khí cỡ nhỏ - quả cân:
    Trống minh khí cỡ nhỏ: Để đơn giản hoá nghi thức tang chế, người ta đức những trống đồng nhỏ, gọi là “trống minh khí ” chôn theo người chết thay cho trống lớn. Trống minh khí cỡ nhỏ Quả cân: Bằng đồng đặc để treo dùng trên đòn cân thời Đông Sơn. Tìm được tại Thanh Hoá, cao 3,2 cm Quả cân - Mũi giáo:
    Mũi giáo: Giáo là vũ khí tầm dài rất phổ biến thời xưa. Phần lớn mũi giáo được đức bằng đồng trơn nhẵn. Mũi giáo có trana trí hình hoa văn như trong ảnh là loại rất hiếm. Đào được tại Động Sơn (Thanh Hoá). Mũi nhỏ dài 22cm, mũi lớn dài 40,1cm Mũi giáo - Trang sức:
    Trang sức Người Việt thời cổ đã biết tự làm đẹp bằng những vòng cổ, vòng tay, vòng chân... Sang thời đại đồng thau, đồ trang sức càng đực chú ý, do có thể đức ra hàng loạt. Ba kiểu vòng tay trong ảnh đều được tìm được tại Thanh Hoá. - Cán dao:
    Cán dao Cán dao găm tượng hình người là hình thái độc đáo của văn hoá Đông Sơn.Tượng bố cục hài hoà với dao, chiếm khoảng một phần ba tổng chiều dài. Dáng nhân vật thường đĩnh đạc, khuỳnh tay chống nạnh theo thế đối xứng. Tại làng Vạc ( Nghệ An ) còn tìm được những dao găm có cán đúc hình thú như voi, hổ, rắn... - Tượng:
    Tượng Tượng người cõng nhau nhảy múa, sinh động bậc nhất trong điêu khắc Đông Sơn. Nhân vật chít khăn hay búi tóc, khuyên tai cường điệu rất to. Tìm được ở Đông Sơn (Thanh Hoá) Cao 8,8 cm - Thố:
    Thố Thố bằng đồng. Loại đựng đồnày có hình dáng đặc biệt, trông như cái lẵng hoa hiện đại. Thân thố hình phễu choãi chân. Vành miệng loe, thường gắn quai, có lẽ để xâu dây khi xách. Mặt ngoài thố, từ miệng đến chân có trang trí nhiều hoa văn. Vành miệng có khi gắn hình ốc (thố Thiệu Dương ) hăy hình chim ( thố Xuân Lộc) thuộc tỉnh Thanh Hoá. Ảnh: Thố Việt Khê (Hải Phòng), cao 18,4 cm, miệng rộng 22,5 cm - Bình:
    Bình Bình đồng là loại đồ đựng thông dụng, tìm được tại nhiều di chỉ khác nhau ở Thanh Hoá, Hải Phòng, Yên Bái, Hà Bắc, Vĩnh Phú... Phần lớn bình để trơn, hoặc trang trí đơn giản. ảnh: Bình Việt Khê (Hải Phòng) trang trí giản dị mấy vàng hoa văn, có nắp vồng và độc đáo nhờ bộ chân đế trổ thủng. Cao 24,7 cm, miệng rộng 13,5cm, đường kính thân 33cm. - Ấm có vòi:
    Ấm có vòi Ấm có vòi, phỏng theo hình quả bầu có cuống dài thon, phát triển thành vòi ấm hình đầu chim. Trên đầu và cổ chim có ba tượng người ngồi nhỏ xíu (chiều cao 2cm) mà đủ cả hoa tai và tóc bết đuôi sam, tạo cho dáng ấm một nét đặc biệt, hết sức độc đáo. Ảnh: ấm có vòi, đào được tại di chỉ Đông Sơn, Thanh Hoá. cao 9cm, dài cả vòi 18cm.. - Chuông đồng:
    Chuông đồng Chuông đồng trong văn hoá Đông Sơn khá đa dạng. Nhỏ nhất là những chiếc lạc gắn vào cổ, vòng tay, cán muôi, khoá thắt lưng. Kiểu chuông trong ảnh là loại lớn hơn cả. Miệng chuông hình bầu dục dẹt. Chuông để gõ ngoài, nên bên trong không có quả lắc. Ảnh: Chuông đồng được đào tại Mật Sơn (Thanh Hoá), trang trí cả hai mặt với những dải hoa văn làm nền cho đôi chim đứng qua trục dọc. Cao 31,5cm. Miệng chuông 25,5 x 13cm - Thạp đồng:
    Thạp đồng Thạp đồng là đồ đựng quen thuộc của cư dân Đông Sơn. Hiện nay đã sưu tầm được 87 thạp các cỡ, phần lớn là loại không nắp, trang trí hoa văn hình học đơn giản. Ảnh: Thạp đồng đào được ở Thanh Hoá. Cao 19,5cm, miệng rộng 16,5cm - Thạp Đào Thịnh:
    Thạp Đào thịnh Thạp Đào Thịnh tìm được xã Đào Thịnh (Yên Bái), là chiếc thạp khá lớn đẹp và phong phú hơn cả trong số thạp đã được khảo sát ở nước ta. Thạp này có nắp đậy kín,gồ lên cao. Thân thạp có 25 vành hoa phân bố phía trên gần miệng và phía dưới chân, chừa lại khoảng giữa cho sáu hình thuyền tiếp nhau vòng hết thân thạp. Hình thuyền và hình người trên thuyền biến cách phong phú, không lặp lại giống nhau. Ảnh: Thạp Đào Thịnh cao 81cm, nắp nhô cao 15cm. Đường kính chỗ to nhất là 70cm Trống đồng Đông Sơn:
    Trống đồng Đông Sơn Trống đồng Đông Sơn là tên một loại trống tiêu biểu cho Văn hóa Đông Sơn của người Việt cổ. Nhiều chiếc trống loại này với quy mô đồ sộ, hình dáng cân đối, hài hoà đã thể hiện một trình độ rất cao về kỹ năng và nghệ thuật, đặc biệt là những hoa văn phong phú được khắc họa, miêu tả chân thật sinh hoạt của con người thời kỳ dựng nước mà người ta vẫn cho là chìm trong đám mây mù của truyền thuyết Việt Nam. Các loại trống đồng:
    Trống đồng - Đông Sơn - Đông Sơn nhỏ - Hoàng Hạ - Hòa Bình - Ngọc Lũ Hình trang trí trên trống đồng Hình minh họa các loại trống đồng:
    Trống đồng Đông Sơn Trống đồng Hoàng Hạ Trống đồng Hoà Bình Trống đồng Ngọc Lũ Trống đồng Đông Sơn Hình trang trí trên trống đồng:
    Hình trang trí trên trống đồng III. BÀI TẬP CỦNG CỐ
    1. Bài 1:
    Thời kỳ đồ đá được chia làm mấy thời kỳ
    Một thời kỳ
    Hai thời kỳ
    Ba thời kỳ
    2. Bài 2:
    Thời kì đồ đá để lại những dấu ấn lịch sử nào?
    Hình mặt người ở hang Đồng Nội
    Những viên đá cuội khắc hình mặt người
    Công cụ rìu đá, chày đá
    Cả ba đáp án trên
    3. Bài 3:
    Sắp xếp thời kì đồ đồng theo thứ tự từ thấp tới cao
    Đông Sơn, Phùng Nguyên, Đồng Mậu, Gò Mun
    Đồng Mậu, Phùng Nguyên, Gò Mun, Đông Sơn
    Phùng Nguyên, Đồng Mậu, Gò Mun, Đông Sơn
    4. Bài 4:
    Trống đồng là ?
    Nhạc cụ
    Tác phẩm mĩ thuật
    Cả hai đáp án trên
    IV. DẶN DÒ
    1. Hướng dẫn học bài :
    Học hiểu phần ghi trọng tâm của bài Làm đủ các bài tập ở SBT Đọc thêm phần có thể Sưu tầm hình ảnh về trống đồng Việt Nam Chuẩn bị bài mới: Vẽ theo mẫu. Sơ lược về bối cảnh 2. Kết bài:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓