Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Chương II. §3. Số đo góc
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:54' 24-07-2015
Dung lượng: 569.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:54' 24-07-2015
Dung lượng: 569.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 18: SỐ ĐO GÓC I. KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Bài tập 1: Trắc nghiệm lựa chọn
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng
Hình gồm hai tia chung gốc Oa, Ob là góc aOb. Điểm O là đỉnh. Hai tia Oa, Ob là hai cạnh
Trong ba tia chung gốc bao giờ cũng có một tia nằm giữa hai tia còn lại
Góc ABC có đỉnh là B có hai cạnh là BA, BC
Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau
Số góc tạo thành từ 4 tia chung gốc là 5 góc
2. Bài tập 2: Trắc nghiệm một lựa chọn
Trên đường thẳng xy lấy điểm O. Vẽ thêm ba tia Oa, Ob, Oc. Số góc đỉnh O là:
6
9
20
10
O y x b a c II. ĐO GÓC
1. Thước đo-cách đo:
Giới thiệu về thước đo góc Cách đo góc * Nhận xét: Mỗi góc có một số đo. Số đo góc bẹt là latex(180^0) Số đo của mỗi góc không vượt quá latex(180^) * Chú ý: Đơn vị nhỏ hơn độ là phút kí hiệu là (`) và giây kí hiệu là (") latex(1^0 = 60`) và 1` = 60" II. ĐO GÓC 1. Thước đo-cách đo 2. Bài tập vận dụng:
Đọc số đo các góc có trên hình vẽ. latex(angle(DEC)=44^0) latex(angle(DEB)=90^0) latex(angle(DEA)=130^0) latex(angle(BEC)=46^0) latex(angle(BEA)=40^0) latex(angle(AEC)=86^0) II. ĐO GÓC 2. Bài tập vận dụng III. SO SÁNH GÓC
1. So sánh góc:
Hãy so sánh độ lớn của các góc ABC, BCA, CAB? latex(angle(ABC) = 56,5^0 , angle(ACB) = 56,5^0) nên ta nói latex(angle(ABC) = angle(ACB)) latex(angle(ABC) = 56,5^0 , angle(BAC) = 67^0) nên ta nói latex(angle(ABC) < angle(BAC)) Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau Trong hai góc, góc nào có số đo nhỏ hơn thì góc đó nhỏ hơn III. SO SÁNH GÓC 1. So sánh góc 2. Bài tập vận dụng:
Ở hình bên, điểm I là trung điểm của đoạn thẳng BC. Hãy đo để kiểm tra xem hai góc BAI và IAC có bằng nhau không? III. SO SÁNH GÓC 2. Bài tập vận dụng IV. GÓC VUÔNG. GÓC NHỌN. GÓC TÙ
1. Quan sát ví dụ: Kĩ năng đo góc
latex(angle(xOy) = 34^0) latex(angle(xOt) = 90^0) latex(angle(xOz) = 135^0) latex(angle(xOm) = 180^0) IV. GÓC VUÔNG. GÓC NHỌN. GÓC TÙ 1. Quan sát ví dụ Hãy đọc số đo góc ở hình vẽ sau: 2. Khái niệm:
- Góc có số đo bằng latex(90^0) là góc vuông. Số đo góc vuông kí hiệu là 1v - Góc nhỏ hơn góc vuông là góc nhọn - Góc lớn hơn góc vuông nhưng nhỏ hơn latex(180^0) là góc tù IV. GÓC VUÔNG. GÓC NHỌN. GÓC TÙ 2. Khái niệm Tìm thêm các góc nhọn , góc vuông, góc tù ở hình trên? Các góc nhọn là góc yOt, tOz, mOz Các góc vuông là góc mOt Các góc tù là góc mOy, yOz V. BÀI TẬP CỦNG CỐ
1. Bài tập 1: Trắc nghiệm
Cho biết latex(angle(xOy)=30^0; angle(mUn) = 33^0; angle(aIb) = 33^0) Chọn câu trả lời đúng?
latex(angle(xOy) < angle(aIb))
latex(angle(xOy) = angle(mUn))
latex(angle(mUn) < angle(aIb))
latex(angle(xOy) > angle(mUn))
2. Bài tập 2: Trắc nghiệm ghép đôi
Ghép các giá trị cho ở cột bên phải phù hợp các góc cho ở cột bên trái
latex(angle(xOn)) =
latex(angle(xOa)) =
latex(angle(xOm)) =
latex(angle(xOt)) =
latex(angle(xOy)) =
O y x n a m t VI. DẶN DÒ
1. Hướng dẫn về nhà:
- Học các khái niệm về số đo góc, so sánh góc - Học các khái niệm về góc nhọn, góc vuông ,góc tù - Thực hành sử dụng thước đo góc để đo góc - Làm các bài tập 11,12,13,14,15,16,17 trang 79,80 của SGK - Xem trước bài khi nào thì latex(angle(xOy) angle(yOz) = angle(xOz)) 2. Kết bài:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 18: SỐ ĐO GÓC I. KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Bài tập 1: Trắc nghiệm lựa chọn
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng
Hình gồm hai tia chung gốc Oa, Ob là góc aOb. Điểm O là đỉnh. Hai tia Oa, Ob là hai cạnh
Trong ba tia chung gốc bao giờ cũng có một tia nằm giữa hai tia còn lại
Góc ABC có đỉnh là B có hai cạnh là BA, BC
Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau
Số góc tạo thành từ 4 tia chung gốc là 5 góc
2. Bài tập 2: Trắc nghiệm một lựa chọn
Trên đường thẳng xy lấy điểm O. Vẽ thêm ba tia Oa, Ob, Oc. Số góc đỉnh O là:
6
9
20
10
O y x b a c II. ĐO GÓC
1. Thước đo-cách đo:
Giới thiệu về thước đo góc Cách đo góc * Nhận xét: Mỗi góc có một số đo. Số đo góc bẹt là latex(180^0) Số đo của mỗi góc không vượt quá latex(180^) * Chú ý: Đơn vị nhỏ hơn độ là phút kí hiệu là (`) và giây kí hiệu là (") latex(1^0 = 60`) và 1` = 60" II. ĐO GÓC 1. Thước đo-cách đo 2. Bài tập vận dụng:
Đọc số đo các góc có trên hình vẽ. latex(angle(DEC)=44^0) latex(angle(DEB)=90^0) latex(angle(DEA)=130^0) latex(angle(BEC)=46^0) latex(angle(BEA)=40^0) latex(angle(AEC)=86^0) II. ĐO GÓC 2. Bài tập vận dụng III. SO SÁNH GÓC
1. So sánh góc:
Hãy so sánh độ lớn của các góc ABC, BCA, CAB? latex(angle(ABC) = 56,5^0 , angle(ACB) = 56,5^0) nên ta nói latex(angle(ABC) = angle(ACB)) latex(angle(ABC) = 56,5^0 , angle(BAC) = 67^0) nên ta nói latex(angle(ABC) < angle(BAC)) Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau Trong hai góc, góc nào có số đo nhỏ hơn thì góc đó nhỏ hơn III. SO SÁNH GÓC 1. So sánh góc 2. Bài tập vận dụng:
Ở hình bên, điểm I là trung điểm của đoạn thẳng BC. Hãy đo để kiểm tra xem hai góc BAI và IAC có bằng nhau không? III. SO SÁNH GÓC 2. Bài tập vận dụng IV. GÓC VUÔNG. GÓC NHỌN. GÓC TÙ
1. Quan sát ví dụ: Kĩ năng đo góc
latex(angle(xOy) = 34^0) latex(angle(xOt) = 90^0) latex(angle(xOz) = 135^0) latex(angle(xOm) = 180^0) IV. GÓC VUÔNG. GÓC NHỌN. GÓC TÙ 1. Quan sát ví dụ Hãy đọc số đo góc ở hình vẽ sau: 2. Khái niệm:
- Góc có số đo bằng latex(90^0) là góc vuông. Số đo góc vuông kí hiệu là 1v - Góc nhỏ hơn góc vuông là góc nhọn - Góc lớn hơn góc vuông nhưng nhỏ hơn latex(180^0) là góc tù IV. GÓC VUÔNG. GÓC NHỌN. GÓC TÙ 2. Khái niệm Tìm thêm các góc nhọn , góc vuông, góc tù ở hình trên? Các góc nhọn là góc yOt, tOz, mOz Các góc vuông là góc mOt Các góc tù là góc mOy, yOz V. BÀI TẬP CỦNG CỐ
1. Bài tập 1: Trắc nghiệm
Cho biết latex(angle(xOy)=30^0; angle(mUn) = 33^0; angle(aIb) = 33^0) Chọn câu trả lời đúng?
latex(angle(xOy) < angle(aIb))
latex(angle(xOy) = angle(mUn))
latex(angle(mUn) < angle(aIb))
latex(angle(xOy) > angle(mUn))
2. Bài tập 2: Trắc nghiệm ghép đôi
Ghép các giá trị cho ở cột bên phải phù hợp các góc cho ở cột bên trái
latex(angle(xOn)) =
latex(angle(xOa)) =
latex(angle(xOm)) =
latex(angle(xOt)) =
latex(angle(xOy)) =
O y x n a m t VI. DẶN DÒ
1. Hướng dẫn về nhà:
- Học các khái niệm về số đo góc, so sánh góc - Học các khái niệm về góc nhọn, góc vuông ,góc tù - Thực hành sử dụng thước đo góc để đo góc - Làm các bài tập 11,12,13,14,15,16,17 trang 79,80 của SGK - Xem trước bài khi nào thì latex(angle(xOy) angle(yOz) = angle(xOz)) 2. Kết bài:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất