Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 40. Sinh sản ở người
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:37' 19-10-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:37' 19-10-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 40. SINH SẢN Ở NGƯỜI
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 40. SINH SẢN Ở NGƯỜI
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
Ảnh
A. Khởi động
Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt động 1: Mở đầu
Ảnh
Để duy trì nòi giống, mọi sinh vật đều trải qua quá trình sinh sản. Ở người, cơ quan và hệ cơ quan nào đảo nhận vai trò sinh sản?
B. Hình thành kiến thức mới
I. Hệ sinh dục
Ảnh
Hình vẽ
I. Hệ sinh dục
Hệ sinh dục có chức năng duy trì nòi giống thông qua quá trình sinh sản. Hệ sinh dục ở nam và nữ có sự khác nhau về cấu tạo và chức năng. Chức năng chính của hệ sinh dục nam là sản sinh tinh trùng còn hệ sinh dục nữ sản sinh ra trứng, bảo vệ và nuôi dưỡng thai nhi cho đến khi sinh ra.
- Câu hỏi
Ảnh
- Câu hỏi:
Đọc thông tin trên kết hợp quan sát Hình 40.1 và 40.2 để thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi sau: 1. Trình bày chức năng của các cơ quan sinh dục nam và nữ. 2. Tinh hoàn nằm trong bìu có thuận lợi gì cho việc sản sinh tinh trùng?
- Hình 40.1 (I. Hệ sinh dục)
Ảnh
- Hình 40.2 (I. Hệ sinh dục)
Ảnh
1. Cơ quan sinh dục nam
Ảnh
1. Cơ quan sinh dục nam
Cơ quan sinh dục ở nam gồm hai tinh hoàn nằm trong bìu, mào tinh, ống dẫn tinh, túi tỉnh, ống đải, dương vật. Tinh hoàn là nơi sản sinh ra tinh trùng. Mào tinh là nơi tinh trùng tiếp tục phát triển và hoàn thiện về cấu tạo. Ống dẫn tinh giúp tinh trùng di chuyển đến túi tinh, nơi chứa và nuôi dưỡng tinh trùng. Khi phóng tinh, tuyến tiền liệt tiết dịch hoà với tinh trùng thành tinh dịch phóng ra ngoài qua ông đãi trong dương vật. Tuyến hành tiết dịch bôi trơn khi quan hệ tình dục.
2. Cơ quan sinh dục nữ
Ảnh
2. Cơ quan sinh dục nữ
Cơ quan sinh dục ở nữ bao gồm hai buồng trứng nằm trong khoang bụng, ống dẫn trứng tử cung và âm đạo. Buồng trứng sản sinh ra trứng. Trứng sau khi rụng được phễu dẫn trứng hứng và đưa vào ống dẫn trứng, tại đây sẽ xảy ra quá trình thụ tinh nếu trứng gặp tinh trùng. Tử cung làm nhiệm vụ nuôi dưỡng thai nhi phát triển. Âm đạo là nơi tiếp nhận tinh trùng và là đường ra của trẻ khi sinh. Bên cạnh các cơ quan sinh dục nữ còn có tuyến sinh dục phụ như tuyến tiền liệt tiết dịch nhờn để bôi trơn âm đạo.
II. Thụ tinh và thụ thai
II. Thụ tinh và thụ thai
Ảnh
Nghiên cứu SGK kết hợp quan sát hình 40.3, em hãy phân biệt thụ tinh và thụ thai.
- Hình 40.3 (II. Thụ tinh và thụ thai)
Ảnh
1. Thụ tinh
1. Thụ tinh
Ảnh
Khái niệm: Thụ tinh là sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng để tạo thành hợp tử. Điều kiện để xảy ra quá trình thụ tinh là:
+ Trứng phải gặp được tinh trùng. + Tinh trùng vào được bên trong trứng.
Thụ tinh thường xảy ra trong ống dẫn trứng (ở 1/3 phía ngoài).
2. Thụ thai
2. Thụ thai
Ảnh
Khái niệm: Thụ thai là quá trình trứng đã được thụ tinh bám vào thành tử cung làm tổ và phát triển thành thai.
+ Trong quá trình đó khi trứng được thụ tinh cần di chuyển xuống tử cung làm tổ mất 7 ngày. Khi xuống tử cung hợp tử vừa di chuyển vừa phân chia. + Khi tới tử cung, khối tế bào đã phân chia sẽ bám vào lớp niêm mạc tử cung được chuẩn bị sẵn (dày, xốp và xung huyết) để làm tổ và phát triển thành thai.
Điều kiện để xảy ra quá trình thụ thai là hợp tử phải bám và làm tổ được ở lớp niêm mạc tử cung.
III. Hiện tượng kinh nguyệt và các biện pháp tránh thai
Ảnh
Nghiên cứu SGK, tìm hiểu hiện tượng kinh nguyệt và các biện pháp tránh thai và hoàn thành câu hỏi.
III. Hiện tượng kinh nguyệt và các biện pháp tránh thai
- Nhiệm vụ:
- Câu hỏi
- Câu hỏi:
Ảnh
Dựa vào thông tin trong Hình 40.4, em hãy mô tả sự thay đổi độ dày niêm mạc tử cung trong chu kì kinh nguyệt. Sự thay đổi này có ý nghĩa gì?
1. Hiện tượng kinh nguyệt
Ảnh
1. Hiện tượng kinh nguyệt
Kinh nguyệt là hiện tượng đổ máu từ tử cung ra ngoài qua âm đạo ở phụ nữ có chu kì kinh nguyệt. Khi nang trứng phát triển, hormone estrogen tiết ra làm tăng độ dày niêm mạc tử cung để chuẩn bị đón phôi. Nếu trứng được thụ tỉnh, thể vàng sẽ tiết hormone progesterone để duy trì độ dày niêm mạc tử cung. Nếu không có thụ tinh, thể vàng sẽ bị tiểu giảm, dẫn đến giảm nồng độ progesterone và làm cho niêm mạc tử cung bong ra, gây ra kinh nguyệt. Kinh nguyệt diễn ra theo chu kì ở phụ nữ không mang thai.
2. Các biện pháp tránh thai
Ảnh
2. Các biện pháp tránh thai
Sự thay đổi độ dày niêm mạc tử cung trong chu kì kinh nguyệt có thể gây nguy cơ cho việc mang thai ngoài ý muốn, đặc biệt là ở phụ nữ trẻ tuổi. Các biện pháp tránh thai nhằm ngăn không cho trứng chín và rụng hoặc chống sự là cổ của trứng đã thụ tinh, như sử dụng bao cao su, thuốc tránh thai hàng ngày và đặt vòng tránh thai.
- Hoạt động
Đọc thông tin trên kết hợp tìm hiểu thông tin trên các phương tiện khác, thảo luận để trả lời các câu hỏi và yêu cầu sau: 1. Cần sử dụng các biện pháp tránh thai trong những trường hợp nào? Tại sao? 2. Nêu các biện pháp tránh thai và tác dụng của mỗi biện pháp đó theo mẫu sau:
- Hoạt động:
Ảnh
IV. Một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục và bảo vệ sức khoẻ sinh sản vị thành niên
Ảnh
Nghiên cứu SGK, tìm hiểu một số bệnh lây truyền qua đường tình dục.
IV. Một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục và bảo vệ sức khoẻ sinh sản vị thành niên
1. Một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục
1. Một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục
Ảnh
Một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục phổ biến như: bệnh giang mai, bệnh lậu, hội chứng AIDS,…
+ Bệnh giang mai (1. Một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục)
Ảnh
Do xoắn khuẩn Treponema pallidum gây ra. Lây truyền qua quan hệ tình dục không an toàn hoặc từ mẹ sang con. Triệu chứng: xuất hiện vết loét ở cơ quan sinh dục, có thể tổn thương tim, gan, hệ thần kinh ở giai đoạn sau.
+ Bệnh giang mai:
+ Bệnh lậu (1. Một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục)
Ảnh
Do song câu khuẩn Neisseria gonorrhoeae gây ra. Lây truyền qua quan hệ tình dục không an toàn hoặc từ mẹ sang con. Triệu chứng: xuất hiện mủ màu trắng hoặc xanh ở bộ phận sinh dục.
+ Bệnh lậu:
+ AIDS (1. Một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục)
Là Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải, do HIV gây ra. Lây truyền qua quan hệ tình dục không an toàn, qua đường máu hoặc từ mẹ sang con. Khi vào cơ thể, HIV tấn công tế bào lympho T trong hệ miễn dịch, người bệnh giảm khả năng miễn dịch và có thể tử vong vì các bệnh thông thường như lao, viêm phổi.
+ AIDS:
Ảnh
- Hoạt động
Ảnh
- Hoạt động:
Thảo luận tìm hiểu tác hại và biện pháp phòng chống các bệnh lây qua đường sinh dục 1. Các bệnh lây qua đường sinh dục có thể gây ra hậu quả gì? 2. Từ những hiểu biết về các bệnh lây qua đường sinh dục, em hãy đề xuất các biện pháp phòng chống các bệnh đó.
2. Bảo vệ sức khoẻ sinh sản vị thành niên
Ảnh
Ảnh
2. Bảo vệ sức khoẻ sinh sản vị thành niên
Nghiên cứu SGK, tìm hiểu và trả lời câu hỏi: 1. Bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên có ý nghĩa gì? 2. Em có thể vận dụng những kiến thức về sinh sản để bảo vệ sức khỏe bản thân như thế nào?
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
Bảo vệ sức khoẻ vị thành niên bao gồm việc hình thành thói quen sống tốt, lối sống lành mạnh, luyện tập thể dục, thể thao phù hợp, giữ vệ sinh cơ quan sinh dục,...
- Hoạt động
- Hoạt động:
Thảo luận: Điều tra hiểu biết của học sinh về sức khỏe sinh sản vị thành niên Câu 1. Tiến hành điều tra trong trường học hiểu biết của các bạn về sức khỏe sinh sản vị thành niên theo mẫu điều tra Bảng 40.2.
Ảnh
+ Câu 2 (- Hoạt động)
Ảnh
Câu 2. Từ kết quả điều tra, em hãy cùng bạn xây dựng nội dung tuyên truyền nhằm nâng cao hiểu biết về sức khỏe sinh sản vị thành niên.
Luyện tập và vận dụng
- Luyện tập
Bài kiểm tra tổng hợp
Luyện tập
Câu 1: Ở cơ quan sinh dục nam, bộ phận nào là nơi sản xuất ra tinh trùng ? - A. Ống dẫn tinh - false - B. Túi tinh - false - C. Tinh hoàn - true - D. Mào tinh - false - false - false
Câu 2: Trong cơ quan sinh dục nữ, sự thụ tinh thường diễn ra ở đâu ? - A. Âm đạo - false - B. Ống dẫn trứng - true - C. Buồng trứng - false - D. Tử cung - false - false - false
Câu 3: Ở cơ quan sinh dục nữ, bộ phận nào dưới đây nối trực tiếp với ống dẫn trứng ? - A. Tất cả các phương án còn lại - false - B. Tử cung - true - C. Âm đạo - false - D. Âm vật - false - false - false
Câu 4: Thông thường, sau khi thụ tinh thì mất bao lâu để hợp tử di chuyển xuống tử cung và làm tổ tại đấy ? - A. 7 ngày - true - B. 14 ngày - false - C. 24 ngày - false - D. 3 ngày - false - false - false
Câu 5: Sau khi hoàn thiện về cấu tạo, tinh trùng được dự trữ ở đâu ? - A. Ống đái - false - B. Mào tinh - false - C. Túi tinh - true - D. Tinh hoàn - false - false - false
Câu 6: Một người phụ nữ bình thường có khoảng bao nhiêu trứng đạt đến độ trưởng thành ? - A. 2000 trứng - false - B. 400 trứng - true - C. 1000 trứng - false - D. 800 trứng - false - false - false
Câu 7: Bệnh nào dưới đây thường khó phát hiện ở nữ giới hơn là nam giới và chỉ khi đến giai đoạn muộn mới biểu hiện thành triệu chứng ? - A.Tất cả các phương án còn lại - false - B. HIV - false - C. Lậu - true - D. Giang mai - false - false - false
Câu 8: Sau khi được tạo ra tại tinh hoàn, tinh trùng sẽ được đưa đến bộ phận nào để tiếp tục hoàn thiện về cấu tạo ? - A. Mào tinh - true - B. Túi tinh - false - C. Ống đái - false - D. Tuyến tiền liệt - false - false - false
Câu 9: Tác nhân gây bệnh lậu là một loại - A. xoắn khuẩn. - false - B. song cầu khuẩn. - true - C. tụ cầu khuẩn. - false - D. trực khuẩn. - false - false - false
Câu 10: Trong 3 tháng đầu của thai kỳ, hoocmôn prôgestêrôn được tiết ra chủ yếu nhờ bộ phận nào ? - A. Tử cung - false - B. Thể vàng - true - C. Nhau thai - false - D. Ống dẫn trứng - false - false - false
- Vận dụng
Ảnh
- Vận dụng
Theo chiều lưng-bụng thì ống đái, âm đạo và trực tràng của người phụ nữ sắp xếp theo trật tự như thế nào ?
Dặn dò
- Dặn dò
Ảnh
Dặn dò:
Ôn lại bài vừa học. Làm bài tập về nhà trong SBT. Chuẩn bị bài mới: "Bài 41. Môi trường và các nhân tố sinh thái".
- Cảm ơn
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 40. SINH SẢN Ở NGƯỜI
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
Ảnh
A. Khởi động
Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt động 1: Mở đầu
Ảnh
Để duy trì nòi giống, mọi sinh vật đều trải qua quá trình sinh sản. Ở người, cơ quan và hệ cơ quan nào đảo nhận vai trò sinh sản?
B. Hình thành kiến thức mới
I. Hệ sinh dục
Ảnh
Hình vẽ
I. Hệ sinh dục
Hệ sinh dục có chức năng duy trì nòi giống thông qua quá trình sinh sản. Hệ sinh dục ở nam và nữ có sự khác nhau về cấu tạo và chức năng. Chức năng chính của hệ sinh dục nam là sản sinh tinh trùng còn hệ sinh dục nữ sản sinh ra trứng, bảo vệ và nuôi dưỡng thai nhi cho đến khi sinh ra.
- Câu hỏi
Ảnh
- Câu hỏi:
Đọc thông tin trên kết hợp quan sát Hình 40.1 và 40.2 để thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi sau: 1. Trình bày chức năng của các cơ quan sinh dục nam và nữ. 2. Tinh hoàn nằm trong bìu có thuận lợi gì cho việc sản sinh tinh trùng?
- Hình 40.1 (I. Hệ sinh dục)
Ảnh
- Hình 40.2 (I. Hệ sinh dục)
Ảnh
1. Cơ quan sinh dục nam
Ảnh
1. Cơ quan sinh dục nam
Cơ quan sinh dục ở nam gồm hai tinh hoàn nằm trong bìu, mào tinh, ống dẫn tinh, túi tỉnh, ống đải, dương vật. Tinh hoàn là nơi sản sinh ra tinh trùng. Mào tinh là nơi tinh trùng tiếp tục phát triển và hoàn thiện về cấu tạo. Ống dẫn tinh giúp tinh trùng di chuyển đến túi tinh, nơi chứa và nuôi dưỡng tinh trùng. Khi phóng tinh, tuyến tiền liệt tiết dịch hoà với tinh trùng thành tinh dịch phóng ra ngoài qua ông đãi trong dương vật. Tuyến hành tiết dịch bôi trơn khi quan hệ tình dục.
2. Cơ quan sinh dục nữ
Ảnh
2. Cơ quan sinh dục nữ
Cơ quan sinh dục ở nữ bao gồm hai buồng trứng nằm trong khoang bụng, ống dẫn trứng tử cung và âm đạo. Buồng trứng sản sinh ra trứng. Trứng sau khi rụng được phễu dẫn trứng hứng và đưa vào ống dẫn trứng, tại đây sẽ xảy ra quá trình thụ tinh nếu trứng gặp tinh trùng. Tử cung làm nhiệm vụ nuôi dưỡng thai nhi phát triển. Âm đạo là nơi tiếp nhận tinh trùng và là đường ra của trẻ khi sinh. Bên cạnh các cơ quan sinh dục nữ còn có tuyến sinh dục phụ như tuyến tiền liệt tiết dịch nhờn để bôi trơn âm đạo.
II. Thụ tinh và thụ thai
II. Thụ tinh và thụ thai
Ảnh
Nghiên cứu SGK kết hợp quan sát hình 40.3, em hãy phân biệt thụ tinh và thụ thai.
- Hình 40.3 (II. Thụ tinh và thụ thai)
Ảnh
1. Thụ tinh
1. Thụ tinh
Ảnh
Khái niệm: Thụ tinh là sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng để tạo thành hợp tử. Điều kiện để xảy ra quá trình thụ tinh là:
+ Trứng phải gặp được tinh trùng. + Tinh trùng vào được bên trong trứng.
Thụ tinh thường xảy ra trong ống dẫn trứng (ở 1/3 phía ngoài).
2. Thụ thai
2. Thụ thai
Ảnh
Khái niệm: Thụ thai là quá trình trứng đã được thụ tinh bám vào thành tử cung làm tổ và phát triển thành thai.
+ Trong quá trình đó khi trứng được thụ tinh cần di chuyển xuống tử cung làm tổ mất 7 ngày. Khi xuống tử cung hợp tử vừa di chuyển vừa phân chia. + Khi tới tử cung, khối tế bào đã phân chia sẽ bám vào lớp niêm mạc tử cung được chuẩn bị sẵn (dày, xốp và xung huyết) để làm tổ và phát triển thành thai.
Điều kiện để xảy ra quá trình thụ thai là hợp tử phải bám và làm tổ được ở lớp niêm mạc tử cung.
III. Hiện tượng kinh nguyệt và các biện pháp tránh thai
Ảnh
Nghiên cứu SGK, tìm hiểu hiện tượng kinh nguyệt và các biện pháp tránh thai và hoàn thành câu hỏi.
III. Hiện tượng kinh nguyệt và các biện pháp tránh thai
- Nhiệm vụ:
- Câu hỏi
- Câu hỏi:
Ảnh
Dựa vào thông tin trong Hình 40.4, em hãy mô tả sự thay đổi độ dày niêm mạc tử cung trong chu kì kinh nguyệt. Sự thay đổi này có ý nghĩa gì?
1. Hiện tượng kinh nguyệt
Ảnh
1. Hiện tượng kinh nguyệt
Kinh nguyệt là hiện tượng đổ máu từ tử cung ra ngoài qua âm đạo ở phụ nữ có chu kì kinh nguyệt. Khi nang trứng phát triển, hormone estrogen tiết ra làm tăng độ dày niêm mạc tử cung để chuẩn bị đón phôi. Nếu trứng được thụ tỉnh, thể vàng sẽ tiết hormone progesterone để duy trì độ dày niêm mạc tử cung. Nếu không có thụ tinh, thể vàng sẽ bị tiểu giảm, dẫn đến giảm nồng độ progesterone và làm cho niêm mạc tử cung bong ra, gây ra kinh nguyệt. Kinh nguyệt diễn ra theo chu kì ở phụ nữ không mang thai.
2. Các biện pháp tránh thai
Ảnh
2. Các biện pháp tránh thai
Sự thay đổi độ dày niêm mạc tử cung trong chu kì kinh nguyệt có thể gây nguy cơ cho việc mang thai ngoài ý muốn, đặc biệt là ở phụ nữ trẻ tuổi. Các biện pháp tránh thai nhằm ngăn không cho trứng chín và rụng hoặc chống sự là cổ của trứng đã thụ tinh, như sử dụng bao cao su, thuốc tránh thai hàng ngày và đặt vòng tránh thai.
- Hoạt động
Đọc thông tin trên kết hợp tìm hiểu thông tin trên các phương tiện khác, thảo luận để trả lời các câu hỏi và yêu cầu sau: 1. Cần sử dụng các biện pháp tránh thai trong những trường hợp nào? Tại sao? 2. Nêu các biện pháp tránh thai và tác dụng của mỗi biện pháp đó theo mẫu sau:
- Hoạt động:
Ảnh
IV. Một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục và bảo vệ sức khoẻ sinh sản vị thành niên
Ảnh
Nghiên cứu SGK, tìm hiểu một số bệnh lây truyền qua đường tình dục.
IV. Một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục và bảo vệ sức khoẻ sinh sản vị thành niên
1. Một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục
1. Một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục
Ảnh
Một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục phổ biến như: bệnh giang mai, bệnh lậu, hội chứng AIDS,…
+ Bệnh giang mai (1. Một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục)
Ảnh
Do xoắn khuẩn Treponema pallidum gây ra. Lây truyền qua quan hệ tình dục không an toàn hoặc từ mẹ sang con. Triệu chứng: xuất hiện vết loét ở cơ quan sinh dục, có thể tổn thương tim, gan, hệ thần kinh ở giai đoạn sau.
+ Bệnh giang mai:
+ Bệnh lậu (1. Một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục)
Ảnh
Do song câu khuẩn Neisseria gonorrhoeae gây ra. Lây truyền qua quan hệ tình dục không an toàn hoặc từ mẹ sang con. Triệu chứng: xuất hiện mủ màu trắng hoặc xanh ở bộ phận sinh dục.
+ Bệnh lậu:
+ AIDS (1. Một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục)
Là Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải, do HIV gây ra. Lây truyền qua quan hệ tình dục không an toàn, qua đường máu hoặc từ mẹ sang con. Khi vào cơ thể, HIV tấn công tế bào lympho T trong hệ miễn dịch, người bệnh giảm khả năng miễn dịch và có thể tử vong vì các bệnh thông thường như lao, viêm phổi.
+ AIDS:
Ảnh
- Hoạt động
Ảnh
- Hoạt động:
Thảo luận tìm hiểu tác hại và biện pháp phòng chống các bệnh lây qua đường sinh dục 1. Các bệnh lây qua đường sinh dục có thể gây ra hậu quả gì? 2. Từ những hiểu biết về các bệnh lây qua đường sinh dục, em hãy đề xuất các biện pháp phòng chống các bệnh đó.
2. Bảo vệ sức khoẻ sinh sản vị thành niên
Ảnh
Ảnh
2. Bảo vệ sức khoẻ sinh sản vị thành niên
Nghiên cứu SGK, tìm hiểu và trả lời câu hỏi: 1. Bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên có ý nghĩa gì? 2. Em có thể vận dụng những kiến thức về sinh sản để bảo vệ sức khỏe bản thân như thế nào?
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
Bảo vệ sức khoẻ vị thành niên bao gồm việc hình thành thói quen sống tốt, lối sống lành mạnh, luyện tập thể dục, thể thao phù hợp, giữ vệ sinh cơ quan sinh dục,...
- Hoạt động
- Hoạt động:
Thảo luận: Điều tra hiểu biết của học sinh về sức khỏe sinh sản vị thành niên Câu 1. Tiến hành điều tra trong trường học hiểu biết của các bạn về sức khỏe sinh sản vị thành niên theo mẫu điều tra Bảng 40.2.
Ảnh
+ Câu 2 (- Hoạt động)
Ảnh
Câu 2. Từ kết quả điều tra, em hãy cùng bạn xây dựng nội dung tuyên truyền nhằm nâng cao hiểu biết về sức khỏe sinh sản vị thành niên.
Luyện tập và vận dụng
- Luyện tập
Bài kiểm tra tổng hợp
Luyện tập
Câu 1: Ở cơ quan sinh dục nam, bộ phận nào là nơi sản xuất ra tinh trùng ? - A. Ống dẫn tinh - false - B. Túi tinh - false - C. Tinh hoàn - true - D. Mào tinh - false - false - false
Câu 2: Trong cơ quan sinh dục nữ, sự thụ tinh thường diễn ra ở đâu ? - A. Âm đạo - false - B. Ống dẫn trứng - true - C. Buồng trứng - false - D. Tử cung - false - false - false
Câu 3: Ở cơ quan sinh dục nữ, bộ phận nào dưới đây nối trực tiếp với ống dẫn trứng ? - A. Tất cả các phương án còn lại - false - B. Tử cung - true - C. Âm đạo - false - D. Âm vật - false - false - false
Câu 4: Thông thường, sau khi thụ tinh thì mất bao lâu để hợp tử di chuyển xuống tử cung và làm tổ tại đấy ? - A. 7 ngày - true - B. 14 ngày - false - C. 24 ngày - false - D. 3 ngày - false - false - false
Câu 5: Sau khi hoàn thiện về cấu tạo, tinh trùng được dự trữ ở đâu ? - A. Ống đái - false - B. Mào tinh - false - C. Túi tinh - true - D. Tinh hoàn - false - false - false
Câu 6: Một người phụ nữ bình thường có khoảng bao nhiêu trứng đạt đến độ trưởng thành ? - A. 2000 trứng - false - B. 400 trứng - true - C. 1000 trứng - false - D. 800 trứng - false - false - false
Câu 7: Bệnh nào dưới đây thường khó phát hiện ở nữ giới hơn là nam giới và chỉ khi đến giai đoạn muộn mới biểu hiện thành triệu chứng ? - A.Tất cả các phương án còn lại - false - B. HIV - false - C. Lậu - true - D. Giang mai - false - false - false
Câu 8: Sau khi được tạo ra tại tinh hoàn, tinh trùng sẽ được đưa đến bộ phận nào để tiếp tục hoàn thiện về cấu tạo ? - A. Mào tinh - true - B. Túi tinh - false - C. Ống đái - false - D. Tuyến tiền liệt - false - false - false
Câu 9: Tác nhân gây bệnh lậu là một loại - A. xoắn khuẩn. - false - B. song cầu khuẩn. - true - C. tụ cầu khuẩn. - false - D. trực khuẩn. - false - false - false
Câu 10: Trong 3 tháng đầu của thai kỳ, hoocmôn prôgestêrôn được tiết ra chủ yếu nhờ bộ phận nào ? - A. Tử cung - false - B. Thể vàng - true - C. Nhau thai - false - D. Ống dẫn trứng - false - false - false
- Vận dụng
Ảnh
- Vận dụng
Theo chiều lưng-bụng thì ống đái, âm đạo và trực tràng của người phụ nữ sắp xếp theo trật tự như thế nào ?
Dặn dò
- Dặn dò
Ảnh
Dặn dò:
Ôn lại bài vừa học. Làm bài tập về nhà trong SBT. Chuẩn bị bài mới: "Bài 41. Môi trường và các nhân tố sinh thái".
- Cảm ơn
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất