Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 45. Sinh quyển

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:42' 19-10-2023
    Dung lượng: 942.4 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 45. SINH QUYỂN
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    BÀI 45. SINH QUYỂN
    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
    Ảnh
    A. Khởi động
    Hoạt động 1: Mở đầu
    Hoạt động 1: Mở đầu
    Ảnh
    Trái Đất là ngôi nhà chung của hàng triệu loài sinh vật. Cho đến nay, Trái Đất là nơi duy nhất trong vũ trụ được biết đến là có sự sống. Các loài sinh vật sống ở đâu trên Trái Đất?
    B. Hình thành kiến thức mới
    I. Khái niệm sinh quyển
    I. Khái niệm sinh quyển
    Ảnh
    Nghiên cứu SGK kết hợp quan sát hình 45.1 và trả lời câu hỏi: Nêu khái niệm và các thành phần cấu tạo chính của sinh quyển.
    - Nhiệm vụ:
    - Kết luận
    Ảnh
    - Kết luận:
    Sinh quyển là toàn bộ sinh vật sống trên Trái Đất cùng với các nhân tố vô sinh của môi trường. Sinh quyển bao gồm lớp đất, lớp không khí và lớp nước đại dương, sinh vật và những nhân tố vô sinh liên quan chặt chẽ với nhau để hình thành nên hệ thống tự nhiên trên phạm vi toàn cầu.
    II. Các khu sinh học chủ yếu
    Ảnh
    Hình vẽ
    Trên Trái Đất, các điều kiện khí hậu khác nhau đã tạo ra các khu sinh học đặc trưng cho từng vùng địa lý. Các khu sinh học được chia thành khu sinh học trên cạn, khu sinh học nước ngọt và khu sinh học biển.
    II. Các khu sinh học chủ yếu
    - Nhiệm vụ
    Ảnh
    Nghiên cứu SGK, tìm hiểu các khu sinh học chủ yếu kết hợp quan sát hình 45.2 và trả lời câu hỏi.
    - Nhiệm vụ:
    - Câu hỏi
    - Câu hỏi:
    1. Quan sát hình 45.2, cho biết việc hình thành các khu sinh học trên cạn khác nhau do những yếu tố nào quyết định? 2. Thảo luận nhóm, lấy ví dụ về sinh vật ở các khu sinh học?
    Ảnh
    1. Khu sinh học trên cạn
    Ảnh
    1. Khu sinh học trên cạn
    Các đặc tính khí hậu của mỗi vùng địa lý đã xác định các khu sinh học khác nhau trên cạn, tại đó có những sinh vật đặc trưng thích nghi với điều kiện của khu vực. Từ vùng cực đến vùng nhiệt đới có các khu sinh học: đồng yêu hàn đới, rừng lá kim phương bắc, rừng ôn đới, rừng mưa nhiệt đới.
    2. Khu sinh học nước ngọt
    Ảnh
    2. Khu sinh học nước ngọt
    Khu sinh học nước ngọt được chia thành hai nhóm chính là khu vực nước đứng và khu vực nước chảy. Khu vực nước đứng là các ao, hồ, đầm,... khu vực nước chảy là các sông, suối,...
    3. Khu sinh học biển
    Ảnh
    3. Khu sinh học biển
    Ở các khu sinh học biển, sinh vật có sự khác nhau theo chiều thẳng đứng (chiều sâu) và chiều ngang. Sinh vật có sự phân tầng rõ rệt theo chiều sâu. Tăng nước mặt là nơi sống của nhiều sinh vật nổi, tầng giữa có nhiều sinh vật tự bơi, tăng dưới cùng có nhiều động vật đây sinh sống. Theo chiều ngang, khu sinh học biển được chia thành vùng ven bờ và vùng khơi.
    - Hình 45.3 (3. Khu sinh học biển)
    Ảnh
    Luyện tập và vận dụng
    - Luyện tập
    Bài kiểm tra tổng hợp
    Luyện tập
    Câu 1: Nhân tố nào là nguồn dinh dưỡng cho nhiều loài sinh vật? - A. Khí hậu. - false - B. Đất. - true - C. Nước. - false - D. Con người. - false - false - false
    Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyển? - A. Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn. - false - B. Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất. - false - C. Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất. - true - D. Ranh giới trùng hợp với toàn bộ lớp vỏ địa lí. - false - false - false
    Câu 3: Nước là thành phần tham gia vào hầu hết các hoạt động sống của sinh vật, là..........của nhiều loài sinh vật. - A. thành phần. - false - B. điều kiện sống. - false - C. môi trường sống. - true - D. thức ăn. - false - false - false
    Câu 4: Nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển và phân bố của động vật là - A. độ ẩm. - false - B. nơi sống. - false - C. thức ăn. - true - D. nhiệt độ. - false - false - false
    Câu 5: Kiểu thảm thực vật nào sau đây không thuộc vào môi trường đới nóng? - A. Xavan. - false - B. Rừng xích đạo. - false - C. Rừng nhiệt đới ẩm. - false - D. Rừng cận nhiệt ẩm. - true - false - false
    Câu 6: Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm của sinh quyển? - A. Sinh vật phân bố không đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển. - false - B. Giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ thuỷ quyển và khí quyển. - true - C. Chiều dày của sinh quyển tuỳ thuộc vào giới hạn phân bố của sinh vật. - false - D. Sinh vật tập trung vào nơi có thực vật mọc, dày khoảng vài chục mét. - false - false - false
    Câu 7: Giới hạn của sinh quyển bao gồm - A. phần thấp của khí quyển, toàn bộ thuỷ quyển và phần trên của thạch quyển. - true - B. phần thấp tầng đối lưu, toàn bộ thuỷ quyển và thổ nhưỡng quyển. - false - C. phần trên tầng đối lưu, phần dưới của tầng bình lưu và toàn bộ thuỷ quyển. - false - D. phần thấp tầng đối lưu, phần trên tầng bình lưu, đại dương và đất liền. - false - false - false
    Câu 8: Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc môi trường đới nóng? - A. Đài nguyên. - false - B. Bán hoang mạc. - false - C. Rừng nhiệt đới ẩm. - true - D. Rừng hỗn hợp. - false - false - false
    Câu 9: Yếu tố khí hậu nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của sinh vật? - A. Nhiệt độ. - false - B. Ánh sáng. - false - C. Độ ẩm. - false - D. Nước. - true - false - false
    Câu 10: Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc vào môi trường đới ôn hoà? - A. Rừng xích đạo. - false - B. Xavan. - false - C. Rừng nhiệt đới ẩm. - false - D. Rừng cận nhiệt ẩm. - true - false - false
    - Vận dụng
    Ảnh
    - Vận dụng
    Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng tới độ cao xuất hiện và kết thúc của các vành đai thực vật?
    Dặn dò
    - Dặn dò
    Ảnh
    Dặn dò:
    Ôn lại bài vừa học. Làm bài tập về nhà trong SBT. Chuẩn bị bài mới: "Bài 46. Cân bằng tự nhiên".
    - Cảm ơn
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓