Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 8: Sản xuất kinh doah và các mô hình sản xuất kinh doanh
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:30' 03-04-2023
Dung lượng: 804.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:30' 03-04-2023
Dung lượng: 804.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 8: SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÁC MÔ HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH.
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 8: SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÁC MÔ HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
Mở đầu
Yêu cầu
Yêu cầu cần đạt - Nêu vai trò sản xuất của kinh doanh - Nhận biết một số mô hình của kinh doanh và đặc điểm. - Lựa chọn mô hình thiết kế phù hợp trong tương lai.
Giới thiệu
Ảnh
Sản xuất kinh doanh có vai tò quan trọng đối với đời sống con người và sự phát triển của xã hội. Mỗi mô hình sẽ thực hiện các mục tiêu khác nhau của mỗi chủ thể kinh tế. Đồng thời là một trong những nội dung cơ bản mà công dân cần tìm hiểu, vận dụng phù hợp khi tham gia.
Em hãy quan sát các tranh dưới đây và chia sẻ hiểu biết của mình về vai trò của hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Câu trả lời
Ảnh
Hoạt động sản xuất, kinh doanh sp đặc sản chè khô đóng gói đã đem lại hiệu quả kinh tế cao cho cở sở sản xuất, giúp thu được lợi nhuận, góp phần phát triển kinh tế chung, hoạt động sản xuất kinh doanh này góp phẩn giải quyết việc làm, phục vụ nhu cầu người tiêu dùng.
Khám phá
1. Vai trò
1, Vai trò của sản xuất kinh doanh
Em hãy đọc trường hợp Công ty bánh kẹo A sau và làm theo yêu cầu. (sgk Chân trời sáng tạo, trang 45).
- Điểm nổi bật trong sản xuất của công ty A là gì, việc hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty A mang lại giá trị gì cho công ty và xã hội? + Có hệ thống dây chuyền máy móc, công nghệ HĐ. + Lao động có tay nghề . + Thu được nhiều lợi nhuân từ HĐSX, KD. + Người tiêu dùng sử dụng sp có CL. + Có việc làm ổn định cho người lao động. + Đóng góp sự tăng trưởng kinh tế địa phương, có nguồn uy tín
2.a. Một số mô hình
2, Một số mô hình sản xuất kinh doanh
a, Mô hình hộ sản xuất kinh doanh Em hãy đọc trường hợp chị T xây dựng mô hình VAC và làm theo yêu cầu. (SGK Chân trời sáng tạo, trang 45).
- Nêu những đặc điểm và hiệu quả của mô hình hộ sản xuất kinh doanh trên.
Đặc điểm: Là đơn vị tự chủ; hoạt động nông nghiệp, quy mô ở mức gia đình và trang trại; ban đầu còn hạn chế song được tích lũy qua kinh nghiệm và học hỏi. Về hiệu quả: sản lượng gia súc, gia cầm tăng lên đáng kể và tạo công ăn việc làm ổn định.
b, HTX, LH HTX
b, Mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Em hãy đọc các trường hợp về 2 hợp tác xã sau và trả lời câu hỏi. (SGK Chân trời sáng tạo, trang 47).
- Hợp tác xã Q và Liên hiệp hợp tác xã M được thành lập theo cách thức nào cũng như hoạt động dựa trên nguyên tắc gì? - Mô hình hợp tác xã có ưu điểm gì so với mô hình sản xuất hộ kinh doanh?
- Hợp tác xã Q: 38 thành viên tự nguyện hợp tác, nhằm đáp ứng nhu cầu chung các thành viên, với nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng trong QL. - Liên hiệp: Do 4 HTX cùng nhau hợp tác, tương trợ lẫn nhau trong hoạt động NN, với nguyên tắc bình đẳng, dân chủ. Ưu điểm: Nhận nhiều ưu đãi, vốn đầu tư nhiều, hạn chế rủi ro và học hỏi kinh nghiệm từ các thành viên.
c, Doanh nghiệp
c, Mô hình doanh nghiệp:
Em hãy đọc thông tin Trích Luật Doanh nghiệp năm 2020, số 59/2020/QH14) và làm theo yêu cầu. (SGK Chân trời sáng tạo, trang 47).
- Kể tên các loại hình doanh nghiệp và đặc điểm của chúng. - Nêu ra những ưu, nhược điểm của các mô hình sản xuất kinh doanh trên.
Em hãy đọc trường hợp của ông T và ông A và trả lời câu hỏi (SGK Chân trời sáng tạo, trang 47,48).
- Mô hình doanh nghiệp của ông T có đặc điểm gì và ông T có trách nhiệm và nghĩa vụ như thế nào về mô hình kinh doanh của mình? - Công ti của ông A khi cổ phần hóa có đặc điểm gì và phương thức hoạt động của mô hình công ti cổ phần như thế nào?
c.1
- Công ty TNHH một thành viên: do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. + Ưu điểm: có toàn quyền qđ mọi vấn đề liên quan đến hoạt động công ty; chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động công ty trong phạm vi số vốn góp vào nên ít rủi ro; cơ cấu linh hoạt. + Nhược điểm: Việc huy động vốn bị hạn chế, không có vốn lớn để triển khai những kế hoạch lớn; không được rút vốn trực tiếp và chịu sự điều chỉnh của Nhà nước. - Công ty TNHH hai thành viên: từ 2 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. + Ưu điểm: các thành viên chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào nên ít gây rủi ro; thường là người quen biết nên việc quản lý không quá phức tạp, chế độ chuyển nhượng điều chỉnh chặt chẽ, hạn chế người lạ. + Nhược điểm: Việc huy động vốn công ty bị hạn chế, không có số vốn lớn; số lượng thành viên là 50 người.
c.2
+ Công ti cổ phẩn: Vốn điều lệ chia thành nhiều phần bằng nhau, cổ đông là tổ chức, cá nhân; số lượng tối thiểu là 3 và không hạn chế, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp. + Doanh nghiệp tư nhân: do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản bản thân về mọi hoạt động của doanh nghiệp. + Doanh nghiệp nhà nước: gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm trên 50% vốn điều lệ, quản lí dưới hình thức công ti TNHH, công ti cổ phần. + Công ti hợp danh: ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung công ti, cùng kinh doanh dưới một tên chung, có thể có thêm thành viên góp phần.
c.3
+ Ưu điểm công ty cổ phần: mức độ rủi ro không cao, khả năng hoạt động rất rộng, hầu hết các ngành, lĩnh vực; cơ cấu linh hoạt; khả năng huy động vốn rất cao; chuyển nhượng tương đối dễ dàng. + Nhược điểm của CTCP: phức tạp; khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế; việc khống chế người vào công ty, mua cổ phần sẽ khó hơn các loại hình khác. + Ưu điểm DNTN: do chỉ có 1 chủ sở hữu và quyết định tất cả các vấn đề của doanh nghiệp; cũng là đại diện theo PL cho doanh nghiệp; có quyền bán hoặc thuê của mình cho người khác; cơ cấu tổ chức doanh nghiệp tư nhân tương đối đơn giản; chế độ trách nhiệm vô hạn, tạo sự tin tưởng từ đối tác và dễ huy động vốn và hợp tác. + Nhược điểm DNTN: tính rủi ro cao , phải chịu trách nhiệm vô hạn; không phát hành; góp vốn hoặc mua cổ phần trong các loại hình khác.
c.4
+ Ưu điểm: thuận lợi trong việc huy động vốn do được nhà nước đầu tư 100% vốn; được tạo điều kiện chính sách, công nghệ, thuế; sự bảo hộ về sp đầu ra và có lợi thế uy tín trước đối tác khi thực hiện các hoạt động hợp tác. + Nhược điểm DNNN: thủ tục báo cáo phê duyệt còn rườm rà khiến nhiều cơ hội đầu tư bị bỏ qua; để lại hậu quả lớn cho nền KTQG và sự phát triển của đất nước. + Ưu điểm: dễ tạo sự tin cậy ; không quá phức tạp, các thành viên có trình độ cao. + Nhược điểm: mức độ rủi ro rất cao; việc huy động vốn của CTHD bị hạn chế.
c.5
Trả lời:
Trường hợp 1: Đặc điểm là do ông T sở hữu; chịu trách nhiệm về số vốn đã góp, có tư cách pháp nhân kể từ ngày cấp giấy chứng nhận. Trách nhiệm và nghĩa vụ: Chịu trách nhiệm hoàn toàn về số vốn đã góp; về khoản nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Cũng như góp đủ và đúng hạn vốn điều lệ; tuân thủ điều lệ, xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu; tuân thủ các quy định của PL có liên quan đến hợp đồng, mua bán,...
Trường hợp 2: Nhân viên được làm cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ về tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp; được phát hành trái phiếu và quyền nhượng cổ phẩn, với phương thức 2 mô hình sau: đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và giám đốc hoặc Tổng giám đốc; đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị và giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
3. Lựa chọn mô hình
3, Lựa chọn mô hình sản xuất kinh doanh phù hợp.
Em hãy đọc các trường hợp sau và thực hiện yêu cầu. Trường hợp 1: Anh P làm về kinh doanh đồ thủ công mỹ nghệ (SGK Chân trời sáng tạo, trang 48). - Hãy nêu những yếu tố tạo nên thành công trong mô hình kinh doanh hộ gia đình của anh P, đồng thời rút ra bài học trên.
Những yếu tố tạo nên thành công: Linh hoạt nhận biết nhu cầu của thị trường về sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Áp dụng các biện pháp đầu tư cho sản xuất và đa dạng các loại hình tiêu thụ sản phẩm: trực tiếp và trực tuyến. Bài học: Chủ động, linh hoạt trong sản xuất kinh doanh; lựa chọn những yếu tố phù hợp với mô hình kinh doanh.
TH 2
TH 2: Hãy đọc trường hợp sau trong sách giáo khoa Chân trời sáng tạo, trang 48 và thực hiện yêu cầu: - Nêu những yếu tố tạo nên thành công mà Doanh nghiệp H đạt được? - Cho biết học hỏi được điều gì từ Doanh nghiệp H?
Những yếu tố: + Tận dụng lợi thế vùng miền + Áp dụng những biện pháp có lợi như đầu tư các chương trình đào tạo, phát triển đội ngữ con người. Bài học: + Tìm hiểu và tận dụng các lợi thế vùng miền, từ đó đưa ra mô hình phù hợp + Tích cực áp dụng các biện pháp đầu tư cho phát triển kinh doanh
4. Tổng kết
- Sản xuất kinh doanh là quá trình sử dụng lao động, đất đai, vốn, tài nguyên vật liệu, khoa học kĩ thuật và các nguồn lực khác để tạo ra sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hội và thu về lợi nhuận. - Vai trò: + Cung cấp các sản phẩm đầu vào cho sản xuất; + Cung cấp các hàng hóa dịch vụ cho người tiêu dùng; + Giải quyết việc làm cho người lao động. + Thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
+ Tiếp
- Các mô hình sản xuất kinh doanh và đặc điểm. + Hộ kinh doanh: Cá nhân hoặc thành viên trong gia đình đăng kí và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình với hoạt động kinh doanh của hộ. + Hợp tác xã: Tổ chức kinh tế cụ thế, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung dựa trên sự bình đẳng, tự chịu trách nhiệm, dân chủ của các thành viên trong quản lí hợp tác xã. Liên hiệp HTX là tổ chức có ít nhất 4 HTX thành tổ chức đồng sở hữu và có tư cách pháp nhân, nhằm đáp ứng nhu cầu chung dựa trên sự bình đẳng, tự chịu trách nhiệm, dân chủ của các thành viên hợp tác xã trong quản lí liên hiệp hợp tác xã.
+ Tiếp
- Doanh nghiệp: là một tổ chức kinh tế do các chủ thể sản xuất kinh doanh thành lập hoặc đăng kí thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh và thu về lợi nhuận. - Đặc điểm: + Pháp lí: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng kí thành lập theo quy định pháp luật. + Loại hình: bao gồm công ti TNHH một thành viên, công ti TNHH 2 thành viên, công ti CP, doanh nghiệp tư nhân,.... + Nguồn vốn: do một cá nhân , nhiều các nhân hoặc tổ chức đóng góp. + Quy mô: Doanh nghiệp lớn, nhỏ, vừa và nhỏ, siêu nhỏ.
Luyện tập
Bài 1
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Sản xuất kinh doanh là
a, Quá trình tối đa hóa mọi nguồn lực tạo ra sản phẩm và thu về lợi nhuận
b, Hoạt động tổ chức công việc cho người lao động
c, Hoạt động quyết định sự hưng thịnh của một quốc gia
d, Hoạt động chỉ sinh lời cho doanh nghiệp
Bài 2
Bài tập trắc nghiệm
Câu 2: Nhận định nào sau đây không đúng về mô hình KD hộ gia đình
a, Mô hình SXKD nhỏ do cá nhân và hộ gia đình thành lập
b, Mô hình SXKD sử dụng từ 10 lao động trở lên
c, Mô hình SXKD chỉ dành cho lĩnh vực nông nghiệp
d, Mô hình SXKD gặp nhiều khó khăn về việc vay vốn
Bài 3
Bài tập trắc nghiệm
Câu 3: Nội dung nào đúng về Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên
a, Từ 2 đến 30 thành viên là tổ chức cá nhân
b, Từ 2 đến 40 thành viên là tổ chức cá nhân
c, Từ 2 đến 50 thành viên là tổ chức cá nhân
d, Từ 2 đến 60 thành viên là tổ chức cá nhân
Bài 4
Bài tập trắc nghiệm
Đâu là đặc điểm nổi trội của mô hình công ty cổ phần
a, Có khả năng phát triển thành một công ty lớn
b, Được phát hành cổ phiếu, trái phiếu và không hạn chế số lượng cổ đông
c, Không chịu TNHH trong số vốn góp
d, Là mô hình công ti có số lượng thành viên lớn nhất
Bài 5
Bài tập trắc nghiệm
Thế nào là Liên hiệp hợp tác xã?
A. Là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân
B. Do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
C. Nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp tác xã thành viên.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Vận dụng
Bài tập về nhà
1, Thảo luận cùng các bạn và cho biết em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào sau đây?
a, Sản xuất kinh doanh là yếu tố góp phần tạo ra động lực phát triển xã hội một cách bền vững . b, Chỉ có hạn chế sản xuất kinh doanh mới hạn chế được ô nhiễm môi trường. c, Khi doanh nghiệp quan tâm đến nhân lực, cũng như nâng cao khoa học kỹ thuật sẽ tạo nên sản phẩm chất lượng cao với nhiều lợi thế cạnh tranh. d, Mục tiêu chính của sản xuất là lợi nhuận cho nhà sản xuất.
Kết thúc
Lời cảm ơn
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 8: SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÁC MÔ HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
Mở đầu
Yêu cầu
Yêu cầu cần đạt - Nêu vai trò sản xuất của kinh doanh - Nhận biết một số mô hình của kinh doanh và đặc điểm. - Lựa chọn mô hình thiết kế phù hợp trong tương lai.
Giới thiệu
Ảnh
Sản xuất kinh doanh có vai tò quan trọng đối với đời sống con người và sự phát triển của xã hội. Mỗi mô hình sẽ thực hiện các mục tiêu khác nhau của mỗi chủ thể kinh tế. Đồng thời là một trong những nội dung cơ bản mà công dân cần tìm hiểu, vận dụng phù hợp khi tham gia.
Em hãy quan sát các tranh dưới đây và chia sẻ hiểu biết của mình về vai trò của hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Câu trả lời
Ảnh
Hoạt động sản xuất, kinh doanh sp đặc sản chè khô đóng gói đã đem lại hiệu quả kinh tế cao cho cở sở sản xuất, giúp thu được lợi nhuận, góp phần phát triển kinh tế chung, hoạt động sản xuất kinh doanh này góp phẩn giải quyết việc làm, phục vụ nhu cầu người tiêu dùng.
Khám phá
1. Vai trò
1, Vai trò của sản xuất kinh doanh
Em hãy đọc trường hợp Công ty bánh kẹo A sau và làm theo yêu cầu. (sgk Chân trời sáng tạo, trang 45).
- Điểm nổi bật trong sản xuất của công ty A là gì, việc hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty A mang lại giá trị gì cho công ty và xã hội? + Có hệ thống dây chuyền máy móc, công nghệ HĐ. + Lao động có tay nghề . + Thu được nhiều lợi nhuân từ HĐSX, KD. + Người tiêu dùng sử dụng sp có CL. + Có việc làm ổn định cho người lao động. + Đóng góp sự tăng trưởng kinh tế địa phương, có nguồn uy tín
2.a. Một số mô hình
2, Một số mô hình sản xuất kinh doanh
a, Mô hình hộ sản xuất kinh doanh Em hãy đọc trường hợp chị T xây dựng mô hình VAC và làm theo yêu cầu. (SGK Chân trời sáng tạo, trang 45).
- Nêu những đặc điểm và hiệu quả của mô hình hộ sản xuất kinh doanh trên.
Đặc điểm: Là đơn vị tự chủ; hoạt động nông nghiệp, quy mô ở mức gia đình và trang trại; ban đầu còn hạn chế song được tích lũy qua kinh nghiệm và học hỏi. Về hiệu quả: sản lượng gia súc, gia cầm tăng lên đáng kể và tạo công ăn việc làm ổn định.
b, HTX, LH HTX
b, Mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Em hãy đọc các trường hợp về 2 hợp tác xã sau và trả lời câu hỏi. (SGK Chân trời sáng tạo, trang 47).
- Hợp tác xã Q và Liên hiệp hợp tác xã M được thành lập theo cách thức nào cũng như hoạt động dựa trên nguyên tắc gì? - Mô hình hợp tác xã có ưu điểm gì so với mô hình sản xuất hộ kinh doanh?
- Hợp tác xã Q: 38 thành viên tự nguyện hợp tác, nhằm đáp ứng nhu cầu chung các thành viên, với nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng trong QL. - Liên hiệp: Do 4 HTX cùng nhau hợp tác, tương trợ lẫn nhau trong hoạt động NN, với nguyên tắc bình đẳng, dân chủ. Ưu điểm: Nhận nhiều ưu đãi, vốn đầu tư nhiều, hạn chế rủi ro và học hỏi kinh nghiệm từ các thành viên.
c, Doanh nghiệp
c, Mô hình doanh nghiệp:
Em hãy đọc thông tin Trích Luật Doanh nghiệp năm 2020, số 59/2020/QH14) và làm theo yêu cầu. (SGK Chân trời sáng tạo, trang 47).
- Kể tên các loại hình doanh nghiệp và đặc điểm của chúng. - Nêu ra những ưu, nhược điểm của các mô hình sản xuất kinh doanh trên.
Em hãy đọc trường hợp của ông T và ông A và trả lời câu hỏi (SGK Chân trời sáng tạo, trang 47,48).
- Mô hình doanh nghiệp của ông T có đặc điểm gì và ông T có trách nhiệm và nghĩa vụ như thế nào về mô hình kinh doanh của mình? - Công ti của ông A khi cổ phần hóa có đặc điểm gì và phương thức hoạt động của mô hình công ti cổ phần như thế nào?
c.1
- Công ty TNHH một thành viên: do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. + Ưu điểm: có toàn quyền qđ mọi vấn đề liên quan đến hoạt động công ty; chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động công ty trong phạm vi số vốn góp vào nên ít rủi ro; cơ cấu linh hoạt. + Nhược điểm: Việc huy động vốn bị hạn chế, không có vốn lớn để triển khai những kế hoạch lớn; không được rút vốn trực tiếp và chịu sự điều chỉnh của Nhà nước. - Công ty TNHH hai thành viên: từ 2 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. + Ưu điểm: các thành viên chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào nên ít gây rủi ro; thường là người quen biết nên việc quản lý không quá phức tạp, chế độ chuyển nhượng điều chỉnh chặt chẽ, hạn chế người lạ. + Nhược điểm: Việc huy động vốn công ty bị hạn chế, không có số vốn lớn; số lượng thành viên là 50 người.
c.2
+ Công ti cổ phẩn: Vốn điều lệ chia thành nhiều phần bằng nhau, cổ đông là tổ chức, cá nhân; số lượng tối thiểu là 3 và không hạn chế, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp. + Doanh nghiệp tư nhân: do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản bản thân về mọi hoạt động của doanh nghiệp. + Doanh nghiệp nhà nước: gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm trên 50% vốn điều lệ, quản lí dưới hình thức công ti TNHH, công ti cổ phần. + Công ti hợp danh: ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung công ti, cùng kinh doanh dưới một tên chung, có thể có thêm thành viên góp phần.
c.3
+ Ưu điểm công ty cổ phần: mức độ rủi ro không cao, khả năng hoạt động rất rộng, hầu hết các ngành, lĩnh vực; cơ cấu linh hoạt; khả năng huy động vốn rất cao; chuyển nhượng tương đối dễ dàng. + Nhược điểm của CTCP: phức tạp; khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế; việc khống chế người vào công ty, mua cổ phần sẽ khó hơn các loại hình khác. + Ưu điểm DNTN: do chỉ có 1 chủ sở hữu và quyết định tất cả các vấn đề của doanh nghiệp; cũng là đại diện theo PL cho doanh nghiệp; có quyền bán hoặc thuê của mình cho người khác; cơ cấu tổ chức doanh nghiệp tư nhân tương đối đơn giản; chế độ trách nhiệm vô hạn, tạo sự tin tưởng từ đối tác và dễ huy động vốn và hợp tác. + Nhược điểm DNTN: tính rủi ro cao , phải chịu trách nhiệm vô hạn; không phát hành; góp vốn hoặc mua cổ phần trong các loại hình khác.
c.4
+ Ưu điểm: thuận lợi trong việc huy động vốn do được nhà nước đầu tư 100% vốn; được tạo điều kiện chính sách, công nghệ, thuế; sự bảo hộ về sp đầu ra và có lợi thế uy tín trước đối tác khi thực hiện các hoạt động hợp tác. + Nhược điểm DNNN: thủ tục báo cáo phê duyệt còn rườm rà khiến nhiều cơ hội đầu tư bị bỏ qua; để lại hậu quả lớn cho nền KTQG và sự phát triển của đất nước. + Ưu điểm: dễ tạo sự tin cậy ; không quá phức tạp, các thành viên có trình độ cao. + Nhược điểm: mức độ rủi ro rất cao; việc huy động vốn của CTHD bị hạn chế.
c.5
Trả lời:
Trường hợp 1: Đặc điểm là do ông T sở hữu; chịu trách nhiệm về số vốn đã góp, có tư cách pháp nhân kể từ ngày cấp giấy chứng nhận. Trách nhiệm và nghĩa vụ: Chịu trách nhiệm hoàn toàn về số vốn đã góp; về khoản nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Cũng như góp đủ và đúng hạn vốn điều lệ; tuân thủ điều lệ, xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu; tuân thủ các quy định của PL có liên quan đến hợp đồng, mua bán,...
Trường hợp 2: Nhân viên được làm cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ về tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp; được phát hành trái phiếu và quyền nhượng cổ phẩn, với phương thức 2 mô hình sau: đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và giám đốc hoặc Tổng giám đốc; đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị và giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
3. Lựa chọn mô hình
3, Lựa chọn mô hình sản xuất kinh doanh phù hợp.
Em hãy đọc các trường hợp sau và thực hiện yêu cầu. Trường hợp 1: Anh P làm về kinh doanh đồ thủ công mỹ nghệ (SGK Chân trời sáng tạo, trang 48). - Hãy nêu những yếu tố tạo nên thành công trong mô hình kinh doanh hộ gia đình của anh P, đồng thời rút ra bài học trên.
Những yếu tố tạo nên thành công: Linh hoạt nhận biết nhu cầu của thị trường về sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Áp dụng các biện pháp đầu tư cho sản xuất và đa dạng các loại hình tiêu thụ sản phẩm: trực tiếp và trực tuyến. Bài học: Chủ động, linh hoạt trong sản xuất kinh doanh; lựa chọn những yếu tố phù hợp với mô hình kinh doanh.
TH 2
TH 2: Hãy đọc trường hợp sau trong sách giáo khoa Chân trời sáng tạo, trang 48 và thực hiện yêu cầu: - Nêu những yếu tố tạo nên thành công mà Doanh nghiệp H đạt được? - Cho biết học hỏi được điều gì từ Doanh nghiệp H?
Những yếu tố: + Tận dụng lợi thế vùng miền + Áp dụng những biện pháp có lợi như đầu tư các chương trình đào tạo, phát triển đội ngữ con người. Bài học: + Tìm hiểu và tận dụng các lợi thế vùng miền, từ đó đưa ra mô hình phù hợp + Tích cực áp dụng các biện pháp đầu tư cho phát triển kinh doanh
4. Tổng kết
- Sản xuất kinh doanh là quá trình sử dụng lao động, đất đai, vốn, tài nguyên vật liệu, khoa học kĩ thuật và các nguồn lực khác để tạo ra sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hội và thu về lợi nhuận. - Vai trò: + Cung cấp các sản phẩm đầu vào cho sản xuất; + Cung cấp các hàng hóa dịch vụ cho người tiêu dùng; + Giải quyết việc làm cho người lao động. + Thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
+ Tiếp
- Các mô hình sản xuất kinh doanh và đặc điểm. + Hộ kinh doanh: Cá nhân hoặc thành viên trong gia đình đăng kí và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình với hoạt động kinh doanh của hộ. + Hợp tác xã: Tổ chức kinh tế cụ thế, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung dựa trên sự bình đẳng, tự chịu trách nhiệm, dân chủ của các thành viên trong quản lí hợp tác xã. Liên hiệp HTX là tổ chức có ít nhất 4 HTX thành tổ chức đồng sở hữu và có tư cách pháp nhân, nhằm đáp ứng nhu cầu chung dựa trên sự bình đẳng, tự chịu trách nhiệm, dân chủ của các thành viên hợp tác xã trong quản lí liên hiệp hợp tác xã.
+ Tiếp
- Doanh nghiệp: là một tổ chức kinh tế do các chủ thể sản xuất kinh doanh thành lập hoặc đăng kí thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh và thu về lợi nhuận. - Đặc điểm: + Pháp lí: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng kí thành lập theo quy định pháp luật. + Loại hình: bao gồm công ti TNHH một thành viên, công ti TNHH 2 thành viên, công ti CP, doanh nghiệp tư nhân,.... + Nguồn vốn: do một cá nhân , nhiều các nhân hoặc tổ chức đóng góp. + Quy mô: Doanh nghiệp lớn, nhỏ, vừa và nhỏ, siêu nhỏ.
Luyện tập
Bài 1
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Sản xuất kinh doanh là
a, Quá trình tối đa hóa mọi nguồn lực tạo ra sản phẩm và thu về lợi nhuận
b, Hoạt động tổ chức công việc cho người lao động
c, Hoạt động quyết định sự hưng thịnh của một quốc gia
d, Hoạt động chỉ sinh lời cho doanh nghiệp
Bài 2
Bài tập trắc nghiệm
Câu 2: Nhận định nào sau đây không đúng về mô hình KD hộ gia đình
a, Mô hình SXKD nhỏ do cá nhân và hộ gia đình thành lập
b, Mô hình SXKD sử dụng từ 10 lao động trở lên
c, Mô hình SXKD chỉ dành cho lĩnh vực nông nghiệp
d, Mô hình SXKD gặp nhiều khó khăn về việc vay vốn
Bài 3
Bài tập trắc nghiệm
Câu 3: Nội dung nào đúng về Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên
a, Từ 2 đến 30 thành viên là tổ chức cá nhân
b, Từ 2 đến 40 thành viên là tổ chức cá nhân
c, Từ 2 đến 50 thành viên là tổ chức cá nhân
d, Từ 2 đến 60 thành viên là tổ chức cá nhân
Bài 4
Bài tập trắc nghiệm
Đâu là đặc điểm nổi trội của mô hình công ty cổ phần
a, Có khả năng phát triển thành một công ty lớn
b, Được phát hành cổ phiếu, trái phiếu và không hạn chế số lượng cổ đông
c, Không chịu TNHH trong số vốn góp
d, Là mô hình công ti có số lượng thành viên lớn nhất
Bài 5
Bài tập trắc nghiệm
Thế nào là Liên hiệp hợp tác xã?
A. Là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân
B. Do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
C. Nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp tác xã thành viên.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Vận dụng
Bài tập về nhà
1, Thảo luận cùng các bạn và cho biết em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào sau đây?
a, Sản xuất kinh doanh là yếu tố góp phần tạo ra động lực phát triển xã hội một cách bền vững . b, Chỉ có hạn chế sản xuất kinh doanh mới hạn chế được ô nhiễm môi trường. c, Khi doanh nghiệp quan tâm đến nhân lực, cũng như nâng cao khoa học kỹ thuật sẽ tạo nên sản phẩm chất lượng cao với nhiều lợi thế cạnh tranh. d, Mục tiêu chính của sản xuất là lợi nhuận cho nhà sản xuất.
Kết thúc
Lời cảm ơn
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất