Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 10. Quy tắc octet
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:47' 23-08-2022
Dung lượng: 543.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:47' 23-08-2022
Dung lượng: 543.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 10: QUY TẮC OCTET
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
HÓA HỌC 10
BÀI 10: QUY TẮC OCTET
Ảnh
Mục tiêu bài học
Mục tiêu bài học
Mục tiêu bài học:
Hình vẽ
Ảnh
Trình bày và vận dụng được quy tắc octet trong quá trình hình thành và liên kết hóa học cho các nguyên tố nhóm A.
Khởi động
Khởi động
Ảnh
Khởi động
Khi các nguyên tử kết hợp với nhau tạo thành phân tử theo một tỉ lệ xác định, yếu tố nào quyết định tỉ số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử đó?
I. Khái niệm liên kết hóa học
- Định nghĩa
Hình vẽ
I. Khái niệm liên kết hóa học
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
- Định nghĩa:
Ảnh
- Cách biểu diễn electron hóa trị của một số nguyên tử
- Cách biểu diễn electron hóa trị của một số nguyên tử:
Hình 10.1. Biểu diễn electron hóa trị của một số nguyên tử:
Ảnh
- Câu hỏi và bài tập
Ảnh
Ảnh
- Câu hỏi và bài tập:
Câu 1: Khi nguyên tử fluorine nhận thêm một electron thì ion tạo thành có cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố nào?
- Câu 2 (- Câu hỏi và bài tập)
Ảnh
Câu 2: Để giảm năng lượng, các nguyên tử kết hợp lại thành phân tử theo xu hướng nào?
II. Quy tắc Octet
- Tìm hiểu quy tắc Octet
II. Quy tắc Octet
- Tìm hiểu quy tắc Octet:
Hình vẽ
Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhân hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm. Vì các khí hiếm (trừ helium) đều có 8 electron lớp ngoài cùng nên quy tắc này được gọi là quy tắc octet.
- Ví dụ 1
- Ví dụ 1: Vận dụng quy tóc Oclet giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử latex(Cl_2)
- Khi liên kết hóa học trong phân tử latex(Cl_2), nguyên tử chlorine có 7 electron hóa trị, mỗi nguyên tử chlorine cần thêm 1 elecctron để đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet nên mỗi nguyên tử chlorine góp chung 1 electron. - Phân tử latex(Cl_2) được biểu diễn:
Ảnh
- Ví dụ 2
- Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử latex(H_2O), nguyên tử hydrogen có 1 electron hóa trị, nguyên tử oxygen có 6 electron hóa trị, mỗi nguyên tử hydrogen cần thêm 1 electron và nguyên tửu oxygen 2 electron để đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet. - Phân tử latex(H_2O) được biểu diễn:
- Ví dụ 2: Vận dụng quy tắc Octet giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử latex(H_2O).
Ảnh
- Câu hỏi và bài tập
Ảnh
Ảnh
Câu hỏi và bài tập:
Câu 3: Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử latex(F_2, C Cl_4, NF_3).
- Câu 4 (- Câu hỏi và bài tập)
Ảnh
Câu 4: Phosphine là hợp chất hóa học giữa phosphorus với hydrogen, có công thức hóa học là latex(PH_3). Đây là chất khí không màu, có mùi tỏi, rất độc, không bền. Phosphine sinh ra khi phân hủy xác động, thực vật và thường lẫn một lượng nhỏ diphosphine latex((P_2H_4)) nên nó có thể tự cháy trong không khí ở điều kiện thường và tạo thành khối phát sáng bay lơ lửng (hiện tượng "ma trơi").
Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa học trong phosphine.
Dặn dò
- Học xong bài này em sẽ
Ảnh
Học xong bài này, em sẽ:
Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết hóa học trong một số phân tử của các nguyên tử nguyên tố nhóm A.
- Dặn dò
Ảnh
Dặn dò
Ôn lại trọng tậm bài học. Làm bài tập trong SBT. Chuẩn bị bài sau: " Bài 11: Liên kết ion".
- Cảm ơn
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
HÓA HỌC 10
BÀI 10: QUY TẮC OCTET
Ảnh
Mục tiêu bài học
Mục tiêu bài học
Mục tiêu bài học:
Hình vẽ
Ảnh
Trình bày và vận dụng được quy tắc octet trong quá trình hình thành và liên kết hóa học cho các nguyên tố nhóm A.
Khởi động
Khởi động
Ảnh
Khởi động
Khi các nguyên tử kết hợp với nhau tạo thành phân tử theo một tỉ lệ xác định, yếu tố nào quyết định tỉ số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử đó?
I. Khái niệm liên kết hóa học
- Định nghĩa
Hình vẽ
I. Khái niệm liên kết hóa học
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
- Định nghĩa:
Ảnh
- Cách biểu diễn electron hóa trị của một số nguyên tử
- Cách biểu diễn electron hóa trị của một số nguyên tử:
Hình 10.1. Biểu diễn electron hóa trị của một số nguyên tử:
Ảnh
- Câu hỏi và bài tập
Ảnh
Ảnh
- Câu hỏi và bài tập:
Câu 1: Khi nguyên tử fluorine nhận thêm một electron thì ion tạo thành có cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố nào?
- Câu 2 (- Câu hỏi và bài tập)
Ảnh
Câu 2: Để giảm năng lượng, các nguyên tử kết hợp lại thành phân tử theo xu hướng nào?
II. Quy tắc Octet
- Tìm hiểu quy tắc Octet
II. Quy tắc Octet
- Tìm hiểu quy tắc Octet:
Hình vẽ
Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhân hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm. Vì các khí hiếm (trừ helium) đều có 8 electron lớp ngoài cùng nên quy tắc này được gọi là quy tắc octet.
- Ví dụ 1
- Ví dụ 1: Vận dụng quy tóc Oclet giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử latex(Cl_2)
- Khi liên kết hóa học trong phân tử latex(Cl_2), nguyên tử chlorine có 7 electron hóa trị, mỗi nguyên tử chlorine cần thêm 1 elecctron để đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet nên mỗi nguyên tử chlorine góp chung 1 electron. - Phân tử latex(Cl_2) được biểu diễn:
Ảnh
- Ví dụ 2
- Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử latex(H_2O), nguyên tử hydrogen có 1 electron hóa trị, nguyên tử oxygen có 6 electron hóa trị, mỗi nguyên tử hydrogen cần thêm 1 electron và nguyên tửu oxygen 2 electron để đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet. - Phân tử latex(H_2O) được biểu diễn:
- Ví dụ 2: Vận dụng quy tắc Octet giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử latex(H_2O).
Ảnh
- Câu hỏi và bài tập
Ảnh
Ảnh
Câu hỏi và bài tập:
Câu 3: Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử latex(F_2, C Cl_4, NF_3).
- Câu 4 (- Câu hỏi và bài tập)
Ảnh
Câu 4: Phosphine là hợp chất hóa học giữa phosphorus với hydrogen, có công thức hóa học là latex(PH_3). Đây là chất khí không màu, có mùi tỏi, rất độc, không bền. Phosphine sinh ra khi phân hủy xác động, thực vật và thường lẫn một lượng nhỏ diphosphine latex((P_2H_4)) nên nó có thể tự cháy trong không khí ở điều kiện thường và tạo thành khối phát sáng bay lơ lửng (hiện tượng "ma trơi").
Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa học trong phosphine.
Dặn dò
- Học xong bài này em sẽ
Ảnh
Học xong bài này, em sẽ:
Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết hóa học trong một số phân tử của các nguyên tử nguyên tố nhóm A.
- Dặn dò
Ảnh
Dặn dò
Ôn lại trọng tậm bài học. Làm bài tập trong SBT. Chuẩn bị bài sau: " Bài 11: Liên kết ion".
- Cảm ơn
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất