Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 26. Quần xã sinh vật

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:35' 09-04-2026
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 26. QUẦN XÃ SINH VẬT
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    SINH HỌC 12
    BÀI 26. QUẦN XÃ SINH VẬT
    Ảnh
    Khởi động
    Khởi động
    Ảnh
    Hình vẽ
    Khởi động:
    Trên cây ở hình sau có nhiều loài cùng sinh sống, tất cả các sinh vật đó có được gọi là quần xã sinh vật không?
    Ảnh
    I. Khái niệm quần xã sinh vật
    Khái niệm quần xã sinh vật
    Ảnh
    I. Khái niệm quần xã sinh vật
    - Nhiệm vụ 1
    Ảnh
    - Nhiệm vụ 1:
    Hình vẽ
    1. Người ta thu thập các loài động vật từ nhiều nơi khác nhau rồi đem nuôi nhốt chung ở một địa điểm nhất định như vườn thú Hà Nội. Tập hợp các loài động vật đó có được gọi là quần xã không? Giải thích. 2. Hãy lấy một ví dụ về quần xã sinh vật và giải thích tại sao em gọi đó là quần xã.
    - Tìm hiểu
    - Tìm hiểu:
    Ảnh
    Hình vẽ
    Quần xã sinh vật bao gồm các quần thể của nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một không gian, thời gian nhất định, gắn bó với nhau như một thể thống nhất qua mối quan hệ dinh dưỡng và nơi ở. Quần xã là một hệ mở có khả năng tự điều chỉnh. 
    - Ví dụ
    Ví dụ:
    Ảnh
    II. Các đặc trưng cơ bản của quần xã
    Các đặc trưng cơ bản của quần xã
    Ảnh
    II. Các đặc trưng cơ bản của quần xã
    - Nhiệm vụ 2
    - Nhiệm vụ 2:
    1. Nêu các đặc trưng cơ bản của quần xã. 2. Quan sát H26.3 và cho biết quần xã nào đa dạng hơn. Giải thích.
    Ảnh
    1. Thành phần loài
    Ảnh
    1. Thành phần loài
    Hình vẽ
    Thành phần loài thể hiện qua số lượng loài trong quần xã. Số lượng loài càng lớn thì tinh ổn định của quần xã càng cao do một số loài có thể thay thế vị trí của nhau khi loài nào đó bị suy giảm hay tuyệt chủng. Trong quần xã tiêu biểu gồm loài ưu thế, loài đặc trưng và loài chủ chốt. Khi thành phần loài trong quần xã có sự thay đổi có thể dẫn đến biến động về cấu trúc, mối quan hệ giữa các loài và môi trường sống.
    + Loài ưu thế
    1. Thành phần loài
    * Loài ưu thế: Loài có số lượng lớn nhất hoặc sinh khối cao nhất trong quần xã. Loài ưu thế cung cấp thức ăn, nơi ở hoặc làm thay đổi các nhân tố sinh thái qua hoạt động sống -> ảnh hưởng đến cấu trúc của quần xã.
    Ví dụ:
    Ảnh
    Ảnh
    + Loài đặc trưng
    1. Thành phần loài
    * Loài đặc trưng: phân bố hoặc tập trung nhiều ở một số sinh cảnh nhất định nhưng có vai trò quan trọng trong quần xã. Trong nhiều trường hợp, loài đặc trưng trùng với loài ưu thế.
    Ví dụ:
    Ảnh
    Ảnh
    + Loài chủ chốt
    1. Thành phần loài
    * Loài chủ chốt là loài có vai trò kiểm soát, không chế sự phát triển của loài khác và quyết định sự ổn định của quần xã. Loài chủ chốt kiểm soát cấu trúc quần xã không phải bằng số lượng cá thể lớn mà bằng vai trò dinh dưỡng hoặc ổ sinh thái của chúng.
    Ví dụ:
    Ảnh
    Ảnh
    2. Đa dạng của quần xã
    Ảnh
    2. Đa dạng của quần xã
    Hình vẽ
    Độ đa dạng của quần xa thể hiện qua số lượng loài trong quần xã và tỉ lệ số cá thể của mỗi loài so với tổng số cá thể trong quần xã. Tỉ lệ số cá thể của mỗi loài so với tổng số cá thể trong quần xã được gọi là độ phong phú của quần xã.
    + Ví dụ
    Ảnh
    - Ví dụ: Hai quần xã giả định A, B có số lượng loài giống nhau nhưng có độ phong phú khác nhau nên độ đa dạng của hai quần xã sẽ khác nhau.
    3. Cấu trúc không gian
    Ảnh
    3. Cấu trúc không gian
    Hình vẽ
    Cấu trúc không gian là sự phân bố cá thể của tất cả các loài trong quần xã. Khi cấu trúc không gian của quần xã bị phá vỡ hoặc cản trở sẽ gia tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống, gây mất ổn định trong quần xã. Có 2 kiểu phân bố: phân bố theo chiều đứng và phân bố theo chiều ngang.
    a. Phân bố theo chiều thẳng đứng
    a. Phân bố theo chiều thẳng đứng
    Thể hiện rõ ở các quần xã dưới nước, trong đất và rừng. Sinh vật phân tầng theo nhu cầu ánh sáng, dinh dưỡng, có vai trò giảm áp lực cạnh tranh, khai thác tốt nguồn sống từ MT.
    Ảnh
    Ví dụ: Ở rừng mưa nhiệt đới, thực vật phân tầng theo nhu cầu ánh sáng của mỗi nhóm loài. Sự phân tầng của thực vật dẫn tới sự phân tầng của các loài đông vật như nhím, côn trùng sống trên lá,... sống trên mặt đất hay trong các tầng đất khác nhau.
    b. Phân bố theo chiều ngang
    b. Phân bố theo chiều ngang
    Các loài sinh vật trong quần xã phân bố theo vành đai, tương ứng với những thay đổi của môi trường.
    Ảnh
    Ví dụ: Phân bố từ ven bờ tới khơi xa, từ đồng bằng đến vùng núi, từ chân núi đến đỉnh núi,...
    4. Cấu trúc dinh dưỡng
    Ảnh
    4. Cấu trúc dinh dưỡng
    Hình vẽ
    Cấu trúc dinh dưỡng là đặc điểm về mối quan hệ thức ăn giữa các loài sinh vật trong quần xã. Phân loại: sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
    + Đặc điểm
    4. Cấu trúc dinh dưỡng
    Hình vẽ
    Sinh vật sản xuất: những vật tự dưỡng có khả năng chuyển năng lượng mặt trời hoặc năng lượng trong các phản ứng hoá học thành năng lượng hoá học trong các hợp chất hữu cơ do chúng tổng hợp được, qua quá trình quang hợp hoá tự dưỡng. Sinh vật sản xuất gồm thực vật và một số vi sinh vật tự dưỡng. Sinh vật tiêu thụ: sử dụng năng lượng có sẵn trong các chất hữu cơ từ những sinh vật khác cho các hoạt động sống. Sinh vật tiêu thụ chủ yếu là động vật. Sinh vật phân giải: chuyển hoá các chất hữu cơ thành chất vô cơ, khép kín vòng tuần hoàn vật chất. Sinh vật phân giải chủ yếu là các vi khuẩn, nấm,....
    * Đặc điểm:
    III. Mối quan hệ trong quần xã và sự phân li ổ sinh thái
    Mối quan hệ trong quần xã và sự phân li ổ sinh thái
    Ảnh
    III. Mối quan hệ trong quần xã và sự phân li ổ sinh thái
    - Nhiệm vụ 3
    Ảnh
    - Nhiệm vụ 3:
    Hình vẽ
    1. Quan sát Hình 26.5c, xác định loài nào có lợi, loài nào không có lợi cũng không bị hại. 2. Phân biệt mối quan hệ cộng sinh với quan hệ hợp tác.
    Ảnh
    1. Các mối quan hệ trong quần xã
    1. Các mối quan hệ trong quần xã
    Ảnh
    + Đối kháng
    1. Các mối quan hệ trong quần xã
    Ảnh
    + Ví dụ
    - Ví dụ:
    Ảnh
    2. Ổ sinh thái
    2. Ổ sinh thái
    Khoảng giới hạn của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển gọi là ổ sinh thái của loài với nhân tố đó.  Ổ sinh thái là không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái nằm trong giới hạn cho phép sự tồn tại, phát triển lâu dài của loài.
    Ảnh
    IV. Một số yếu tố tác động và biện pháp bảo vệ quần xã
    Một số yếu tố tác động và biện pháp bảo vệ quần xã
    Ảnh
    IV. Một số yếu tố tác động và biện pháp bảo vệ quần xã
    - Nhiệm vụ 4
    Ảnh
    - Nhiệm vụ 4:
    Hình vẽ
    1. Vì sao loài ngoại lai thường tác động tiêu cực đến các loài bản địa? 2. Lấy ví dụ về sự tuyệt chủng của một loài sinh vật do hoạt động khai thác quá mức của con người.
    Ảnh
    1. Loài ngoài lai
    1. Loài ngoài lai
    Ảnh
    Hình vẽ
    Khái niệm: Loài ngoại lai là loài xuất hiện ở khu vực vốn không phải môi trường sống tự nhiên của chúng. Loài ngoài lai có thể tăng nhanh số lượng cá thể, gia tăng mức ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái vô sinh và các loài bản địa -> Trở thành loài mới của quần xã, cạnh tranh với các loài bản địa về thức ăn,...phát triển thành loài ưu thế, thay đổi cấu trúc của quần xã hình thành trạng thái cân bằng mới.
    - Ví dụ
    - Ví dụ:
    Ảnh
    2. Tác động của con người
    2. Tác động của con người
    Hình vẽ
    Phá rừng, chuyển đất rừng thành đất nông nghiệp -> xói mòn đất, lũ lụt làm thay đổi khả năng điều hoà vòng tuần hoàn nước và khí hậu. Thay thế các hệ sinh thái tự nhiên bằng các hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng rất thấp như hệ sinh thái đô thị, khu công nghiệp,...-> sự tuyệt chủng của những loài nhạy cảm, những loài có ổ sinh thái hẹp hoặc những loài có kích thước quần thể nhỏ chu kì sống dài. Khái thác quá mức tài nguyên sinh vật, vượt quá khả năng hồi phục của quần thể sinh vật -> tuyệt chủng. Sử dụng thiếu kiểm soát phân bón hoá học, thuốc trừ sâu -> suy giảm đa dạng sinh vật của quần thể.
    3. Một số biện pháp bảo vệ quần xã
    3. Một số biện pháp bảo vệ quần xã
    Hình vẽ
    Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, trung tâm cứu hộ động vật hoang dã. Xây dựng kế hoạch bảo vệ, khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước, rừng. Bảo vệ, phục hồi những quần thể sinh vật có kích thước nhỏ hoặc suy thoái như lan kim tuyến, voi Tây Nguyên,... -> gia tăng đa dạng sinh vật. Phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, áp dụng các quy trình sản xuất thân thiên với môi trường,... Kiểm soát chặt chẽ các loài sinh vật ngoại lai, thựực hiện nghiên cứu, đánh giá tác động môi trường trước khi nhập nội sinh vật.
    Luyện tập và vận dụng
    Luyện tập và vận dụng
    Ảnh
    Luyện tập và vận dụng
    Bài 1 (Luyện tập và vận dụng)
    Ảnh
    Bài 1:Trong một ô nghiên cứu diện tích 6,6 ha ở rừng nhiệt đới Malaysia, có 711 loài thực vật. Một ô nghiên cứu có diện tích tương đương ở khu rừng rụng lá của Michigan chỉ có 15 loài. Hãy phân tích nguyên nhân dẫn tới sự khác biệt này.
    Bài 2 (Luyện tập và vận dụng)
    Ảnh
    Bài 2: Khi nghiên cứu cấu trúc của một quần xã, một học sinh đã xác định được 6 loài thực vật với với độ phong phú tương đối của mỗi loài như sau: Alternanthera ficoidea: 5%, Cardamine hirsuta: 3%, Dicliptera chinensis: 70%, Amaranthus spinosus: 15%, Ageratum sp.: 2%, Ammannia baccifera: 5%. Hãy xác định vai trò sinh thái của loài Dicliptera chinensis.?
    Bài 3 (Luyện tập và vận dụng)
    Ảnh
    Bài 3: Trong các vườn cây ăn quả, kiến đen tha rệp từ các lá già sang lá non và ăn đường do rệp bài tiết, rệp lấy chất dinh dưỡng từ cây. Hãy xác định mối quan hệ sinh thái của mỗi cặp sinh vật dưới đây và giải thích. a) Kiến đen và rệp. b) Rệp và thực vật. c) Kiến đen và thực vật.
    Tổng kết
    Ghi nhớ
    Ảnh
    Ghi nhớ:
    Quần xã bao gồm những quần thể khác loài, cùng sống trong một không gian, thời gian, gắn bó với nhau bằng mối quan hệ dinh dưỡng và nơi ở. Cấu trúc của một quần xã phụ thuộc nhiều vào các mối quan hệ thức ăn giữa các loài sinh vật. Loài ưu thế, loài chủ chốt đóng vai trò quan trọng đối với kiểm soát đa dạng của quần xã.
    Ảnh
    + tiếp
    Ảnh
    Ghi nhớ:
    Đa dạng của quần xã thay đổi theo vĩ độ, độ sâu, độ cao, khoảng cách so với bờ. Độ đa dạng càng lớn, quần xã càng ổn định. Mối quan hệ giữa các loài trong quần xã có thể chia thành tác động có lợi, có hại hoặc không bị ảnh hưởng đối với những loài có liên quan. Phân li ổ sinh thái giúp những loài có nhu cầu sinh thái giống nhau có thể chung sống với nhau lâu dài. Loài du nhập và khai thác quá mức là hai nguyên nhân làm giảm đa dạng của quần xã, từ đó gây mất cân bằng sinh thái.
    Tổng kết
    Ảnh
    Tổng kết:
    Ôn lại kiến thức đã học. Làm bài tập trong SBT. Chuẩn bị bài sau: "Bài 27. Thực hành: Tìm hiểu một số đặc trưng cơ bản của quần xã trong tự nhiên".
    Cảm ơn
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓