Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 10. Protein và enzyme
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:47' 09-04-2026
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:47' 09-04-2026
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 10. PROTEIN VÀ ENZYME
Trang bìa
Trang bìa
BÀI 10. PROTEIN VÀ ENZYME
HOÁ HỌC 12
Ảnh
Khởi động
Khởi động
Ảnh
- Khởi động:
Ảnh
Dựa vào hình trên và hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết các vai trò của protein.
I. Protein
Protein
Ảnh
I. Protein
1. Khái niệm và đặc điểm cấu tạo
Hình vẽ
Ảnh
- HĐ1: Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
Hãy nhận về thành phần cấu tạo và phân tử khối của insulin.
1. Khái niệm và đặc điểm cấu tạo
Ảnh
- Kết luận
Ảnh
Ảnh
- Kết luận:
+ Khái niệm: Protein là hợp chất cao phân tử được cấu tạo từ một hay nhiều chuỗi polypeptide. + Chuỗi polypeptide gồm các đơn vị latex(alpha) - amino acid liên kết với nhau qua liên kết peptide theo một trật tự nhất định. + Phân loại:
* Protein đơn giản: khi thuỷ phân chỉ tạo hỗn hợp latex(alpha) - amino acid. * Protein phức tạp: tạo thành từ protein đơn giản và các thành phần "phi protein" (nucleic acid, lipid,...).
2. Tính chất vật lí
Hình vẽ
HĐ2: Quan sát hình và trả lời câu hỏi.
2. Tính chất vật lí
Em có nhận xét gì về dạng cấu tạo đặc trưng của protein?
Ảnh
Ảnh
Ảnh
- HĐ3
Hình vẽ
HĐ3: Quan sát video về tính tan của protein và thực hiện yêu cầu:
2. Tính chất vật lí
Ảnh
Em có nhận xét về tính tan của các dạng cấu tạo không gian của protein.
- Kết luận
- Kết luận:
Ảnh
Các protein dạng sợi như keratin (trong tóc, móng), collagen (trong da, sụn), myosin (trong cơ bắp),... không tan trong nước và trong các dung môi thông thường.
Các protein dạng hình cầu như hemoglobin (tron máu), albumin (trong lòng trắng trứng) có thể tan trong nước tạo dung dịch keo.
3. Tính chất hoá học
HĐ4: Quan sát video về một số t/c của protein:
Ảnh
Ảnh
3. Tính chất hoá học
Ảnh
Hoàn thành PHT:
- Video (HĐ4: Quan sát video về một số t/c của protein:)
a. Phản ứng thuỷ phân
Ảnh
a. Phản ứng thuỷ phân
Hình vẽ
+ Protein bị thuỷ phân bởi acid, base hoặc enzyme. + Thuỷ phân hoàn toàn protein tạo latex(alpha) - amino acid.
b. Phản ứng màu
Ảnh
b. Phản ứng màu
Hình vẽ
+ Protein có phản với thuốc thử biuret, tạo sản phẩm có màu tím đặc trưng. + Protein tạo sản phẩm rắn màu vàng với dung dịch nitric acid đặc (do phản ứng nitro hoá amino acid chứa vòng benzene và sự đông tụ protein trong môi trường acid.
c. Phản ứng đông tụ
Ảnh
c. Phản ứng đông tụ
Hình vẽ
+ Protein bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt, acid, base hoặc ion kim loại nặng. + Sự đông tụ xảy ra do cấu tạo ban đầu của protein bị biến đổi.
4. Vai trò của protein đối với sự sống
4. Vai trò của protein đối với sự sống
Ảnh
Hình vẽ
HĐ5: Làm việc nhóm và trả lời câu hỏi:
Ảnh
Trình bày vai trò của protein đối với sự sống.
- Kết luận
- Kết luận:
+ Tham gia xây dựng tế bào, vận chuyển các chất trong cơ thể, điều hoà quá trình trao đổi chất, xúc tác cho các phản ứng hoá sinh, giúp cơ thể chống lại tác nhân có hại,... + Một trong những nguồn thức ăn chính bổ sung các amino acid thiết yếu và năng lượng cho cơ thể.
Ảnh
Ảnh
II. Enzyme
Enzyme
Ảnh
II. Enzyme
- HĐ6
Ảnh
Hình vẽ
HĐ6: Quan sát hình ảnh một số vai trò của enzyme.
Ảnh
1. Enzyme có những vai trò gì?
2. Viết ba PTHH minh hoạ cho phản ứng có enzyme làm xúc tác mà em đã học.
Ảnh
1. Vai trò của enzyme trong phản ứng sinh hoá
1. Vai trò của enzyme trong phản ứng sinh hoá
+ Vai trò: Phần lớn enzyme là những protein xúc tác cho các phản ứng hoá học và sinh hoá. + Đặc tính:
Ảnh
Tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số phản ứng nhất định. Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme thường nhanh hơn nhiều so với xúc tác hoá học của cùng quá trình hoá học.
2. Ứng dụng của enzyme trong công nghệ sinh học\
Công nghệ thực phẩm: Sản xuất, bảo quản, chế biến TP,... Công nghệ dược phẩm: Sản xuất enzyme thay thế, enzyme vận chuyển thuốc, enzyme xúc tác cho một số quá trình sản xuất dược phẩm,... Kĩ thuật di truyền: enzyme tham gia vào quá trình tạo thông tin di truyền mới hặc sửa đổi thông tin di truyền hiện có.
2. Ứng dụng của enzyme trong công nghệ sinh học
Ảnh
Ảnh
Ảnh
III. Vận dụng
Vận dụng
Ảnh
III. Vận dụng
- Câu 1 (Vận dụng)
Ảnh
Câu 1: Các phát biểu dưới đây về protein là đúng hay sai? a. Protein là hợp chất cao phân tử cấu tạo từ chuỗi polypeptide. b. Tất cả các protein đều tan trong nước. c. Protein đóng vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng tế bào.
- Câu 2 (Vận dụng)
Ảnh
Câu 2: Cho biết đặc tính trong quá trình xúc tác các phản ứng hoá học trong cơ thể của enzyme.
Tổng kết
Tổng kết
Ảnh
Tổng kết:
Ôn lại kiến thức vừa học. Hoàn thành bài tập trong SBT. Chuẩn bị bài sau: "Bài 11. Ôn tập chương 3".
Cảm ơn
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
BÀI 10. PROTEIN VÀ ENZYME
HOÁ HỌC 12
Ảnh
Khởi động
Khởi động
Ảnh
- Khởi động:
Ảnh
Dựa vào hình trên và hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết các vai trò của protein.
I. Protein
Protein
Ảnh
I. Protein
1. Khái niệm và đặc điểm cấu tạo
Hình vẽ
Ảnh
- HĐ1: Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
Hãy nhận về thành phần cấu tạo và phân tử khối của insulin.
1. Khái niệm và đặc điểm cấu tạo
Ảnh
- Kết luận
Ảnh
Ảnh
- Kết luận:
+ Khái niệm: Protein là hợp chất cao phân tử được cấu tạo từ một hay nhiều chuỗi polypeptide. + Chuỗi polypeptide gồm các đơn vị latex(alpha) - amino acid liên kết với nhau qua liên kết peptide theo một trật tự nhất định. + Phân loại:
* Protein đơn giản: khi thuỷ phân chỉ tạo hỗn hợp latex(alpha) - amino acid. * Protein phức tạp: tạo thành từ protein đơn giản và các thành phần "phi protein" (nucleic acid, lipid,...).
2. Tính chất vật lí
Hình vẽ
HĐ2: Quan sát hình và trả lời câu hỏi.
2. Tính chất vật lí
Em có nhận xét gì về dạng cấu tạo đặc trưng của protein?
Ảnh
Ảnh
Ảnh
- HĐ3
Hình vẽ
HĐ3: Quan sát video về tính tan của protein và thực hiện yêu cầu:
2. Tính chất vật lí
Ảnh
Em có nhận xét về tính tan của các dạng cấu tạo không gian của protein.
- Kết luận
- Kết luận:
Ảnh
Các protein dạng sợi như keratin (trong tóc, móng), collagen (trong da, sụn), myosin (trong cơ bắp),... không tan trong nước và trong các dung môi thông thường.
Các protein dạng hình cầu như hemoglobin (tron máu), albumin (trong lòng trắng trứng) có thể tan trong nước tạo dung dịch keo.
3. Tính chất hoá học
HĐ4: Quan sát video về một số t/c của protein:
Ảnh
Ảnh
3. Tính chất hoá học
Ảnh
Hoàn thành PHT:
- Video (HĐ4: Quan sát video về một số t/c của protein:)
a. Phản ứng thuỷ phân
Ảnh
a. Phản ứng thuỷ phân
Hình vẽ
+ Protein bị thuỷ phân bởi acid, base hoặc enzyme. + Thuỷ phân hoàn toàn protein tạo latex(alpha) - amino acid.
b. Phản ứng màu
Ảnh
b. Phản ứng màu
Hình vẽ
+ Protein có phản với thuốc thử biuret, tạo sản phẩm có màu tím đặc trưng. + Protein tạo sản phẩm rắn màu vàng với dung dịch nitric acid đặc (do phản ứng nitro hoá amino acid chứa vòng benzene và sự đông tụ protein trong môi trường acid.
c. Phản ứng đông tụ
Ảnh
c. Phản ứng đông tụ
Hình vẽ
+ Protein bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt, acid, base hoặc ion kim loại nặng. + Sự đông tụ xảy ra do cấu tạo ban đầu của protein bị biến đổi.
4. Vai trò của protein đối với sự sống
4. Vai trò của protein đối với sự sống
Ảnh
Hình vẽ
HĐ5: Làm việc nhóm và trả lời câu hỏi:
Ảnh
Trình bày vai trò của protein đối với sự sống.
- Kết luận
- Kết luận:
+ Tham gia xây dựng tế bào, vận chuyển các chất trong cơ thể, điều hoà quá trình trao đổi chất, xúc tác cho các phản ứng hoá sinh, giúp cơ thể chống lại tác nhân có hại,... + Một trong những nguồn thức ăn chính bổ sung các amino acid thiết yếu và năng lượng cho cơ thể.
Ảnh
Ảnh
II. Enzyme
Enzyme
Ảnh
II. Enzyme
- HĐ6
Ảnh
Hình vẽ
HĐ6: Quan sát hình ảnh một số vai trò của enzyme.
Ảnh
1. Enzyme có những vai trò gì?
2. Viết ba PTHH minh hoạ cho phản ứng có enzyme làm xúc tác mà em đã học.
Ảnh
1. Vai trò của enzyme trong phản ứng sinh hoá
1. Vai trò của enzyme trong phản ứng sinh hoá
+ Vai trò: Phần lớn enzyme là những protein xúc tác cho các phản ứng hoá học và sinh hoá. + Đặc tính:
Ảnh
Tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số phản ứng nhất định. Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme thường nhanh hơn nhiều so với xúc tác hoá học của cùng quá trình hoá học.
2. Ứng dụng của enzyme trong công nghệ sinh học\
Công nghệ thực phẩm: Sản xuất, bảo quản, chế biến TP,... Công nghệ dược phẩm: Sản xuất enzyme thay thế, enzyme vận chuyển thuốc, enzyme xúc tác cho một số quá trình sản xuất dược phẩm,... Kĩ thuật di truyền: enzyme tham gia vào quá trình tạo thông tin di truyền mới hặc sửa đổi thông tin di truyền hiện có.
2. Ứng dụng của enzyme trong công nghệ sinh học
Ảnh
Ảnh
Ảnh
III. Vận dụng
Vận dụng
Ảnh
III. Vận dụng
- Câu 1 (Vận dụng)
Ảnh
Câu 1: Các phát biểu dưới đây về protein là đúng hay sai? a. Protein là hợp chất cao phân tử cấu tạo từ chuỗi polypeptide. b. Tất cả các protein đều tan trong nước. c. Protein đóng vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng tế bào.
- Câu 2 (Vận dụng)
Ảnh
Câu 2: Cho biết đặc tính trong quá trình xúc tác các phản ứng hoá học trong cơ thể của enzyme.
Tổng kết
Tổng kết
Ảnh
Tổng kết:
Ôn lại kiến thức vừa học. Hoàn thành bài tập trong SBT. Chuẩn bị bài sau: "Bài 11. Ôn tập chương 3".
Cảm ơn
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất