Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương III. §4. Phương trình tích

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:24' 30-07-2015
    Dung lượng: 392.7 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 45: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH Kiểm tra bài cũ
    HS 1: :
    Giải phương trình sau : latex((2x 3)/3 - (x - 5)/4 = 3x (3x - 7)/12) 4(2x 3) - 3(x - 5) = 36x (3x - 7) 8x 12 - 3x 15 = 39x - 7 8x - 3x - 39x = -7 - 12 - 15 -34x = -34 x = 1 Vậy nghiệm của phương trình x = 1 HS 2::
    Hãy nêu các cách phân tích đa thức thành nhân tử ? Áp dụng phân tích các đa thức sau thành nhân tử a. latex(5x^2 - 4x) b. latex((x - 1)^2 - 9) Các cách phân tích đa thức thành nhân tử : - Đặt nhân tử chung - Dùng hằng đẳng thức - Nhóm các hạng tử a. latex((5x^2 - 4x = x(5x - 4)) b. latex((x-1)^2 - 9 = (x -1)^2 - 3^2 = (x - 1-3)(x - 1 3) = (x - 4)(x 2) HS 3::
    Phân tích đa thức P(x) = latex((x^2 - 1) (x 1)(x - 2)) P(x) = (x - 1)(x 1) (x 1)(x - 2) = (x 1)(x - 1 x - 2) = (x 1)(2x - 3) Đặt vấn đề:
    Tìm x biết : latex((x^2 - 1) (x 1)(x - 2)) = 0 Muốn tìm được x ta có thể làm gì? phương trình đã có dạng ax b = 0 chưa? Muốn vế trái của phương trình có dạng ax b ta cần làm thế nào? Để tìm giá trị của x ta dựa vào kiến thức nào? Phân tích vế trái ta được (x 1)(2x - 3) = 0 latex(hArr x 1 = 0 hoặc 2x - 3 = 0 ) 1) x 1 = 0 latex(hArr x = - 1 ) 2) 2x - 3 = 0 latex(hArr 2x = 3 hArr x = 1,5) Vậy phương trình có hai nghiệm x = 1,5 và x = -1 Phương trình (x 1)(2x - 3) = 0 được gọi là phương trình tích Em hãy nêu định nghĩa về phương trình tích? Từ đó em hãy nêu cách giải? Phương trình tích
    Định nghĩa: Định nghĩa và cách giải
    Phương trình tích có dạng: A(x) . B(x) = 0 Cách giải : 1) Tìm x để cho A(x) = 0 2) Tìm x để B(x) = 0 Nghiệm của phương trình A(x) . B(x) = 0 là tập hợp nghiệm của (1) và (2) Để đưa một phương trình về giải phương trình tích ta cần chú ý điều gì ? Làm cho vế phải của phương trình bằng 0. Bài tập 1: Phương trình tích và cách giải
    Đâu là tập hợp nghiệm của phương trình latex((x - 3)(2x 5)(x^2 1) = 0)?
    S = { -2,5;3;1}
    S = {-2; 2,5 ; -1}
    S = {- 2 ; 2,5}
    S = {- 2 ; 2,5 ; 1 ; - 1}
    Bài tập 2: Phương trình tích và cách giải
    Phương trình (2x 7)(x - 5)(5x 3) = 0 có tập hợp nghiệm là:
    S = {latex(-7/2 ; 5)}
    S = {latex(-7/2 ; 5 ; -3/5)}
    S = {latex(-7/2 ; 5 ; - 5)}
    S = {latex(-3/5 ; 5)}
    Áp dụng : Ví dụ 2
    Giải phương trình (x 1)(x 4) = (2 - x)(2 x) Biến đổi phương trình về dạng phương trình tích như sau : latex(hArr (x 1)(x 4) - (2 - x)(2 x) = 0) latex(hArr x^2 4x x 4 - 4 x^2 = 0) latex(hArr 2x^2 5x = 0) latex(hArr x(2x 5) = 0 hArr x = 0 hoặc 2x 5 = 0) 1) x = 0 2) 2x 5 = 0 latex(hArr 2x = - 5 hArr x = -2,5) Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = { 0 ; - 2,5} Áp dụng: Bài ?3
    Giải phương trình latex((x -1)(x^2 3x-2) - (x^3-1) = 0) Phân tích vế trái thành nhân tử như sau : latex((x -1)(x^2 3x-2) - (x -1)(x^2 x 1) = 0) latex((x-1)(x^2 3x-2-x^2-x-1) = 0) latex((x-1)(2x - 3) = 0 hArr x - 1 = 0 hoặc 2x - 3 = 0) 1) x - 1 = 0 latex(hArr) x = 1 2)2x - 3 = 0 latex(hArr 2x = 3 hArr x = 1,5) Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {1;1,5} Áp dụng : Ví dụ 3
    Giải phương trình latex(2x^3=x^2 2x-1) latex(hArr 2x^3 - x^2 -2x 1= 0) latex(hArr (2x^3 -2x) - (x^2 - 1)= 0) latex(hArr 2x(x^2 - 1) - (x^2 - 1) = 0) latex(hArr (x^2 - 1)(2x - 1) = 0) latex(hArr (x - 1)(x 1)(2x - 1) = 0 hArr x - 1 =0 hoặcx 1=0 hoặc 2x-1=0 1) x 1 = 0 latex(hArr x = -1) 2)x - 1 = 0 latex(hArr x = 1) 3) 2x - 1 = 0 latex(hArr 2x = 1 hArr x = 0,5) Vậy tập nghiệm của phương trình S = {-1;1;0,5} Củng cố
    Bài tập 1: Bài tập củng cố
    Tập hợp nghiệm cho ở cột phải tương ứng với phương trình nào?
    (3x - 2)(4x 5) = 0
    latex((x - 2)(x^2 4)) = 0
    latex((2x 1)(x^2 - 4) = 0)
    (2x 7)(x - 5)(5x 1) = 0
    Bài tập 2: Bài tập củng cố
    Giải phương trình latex((2x -5)^2 - (x 2)^2 = 0) cách nào giải đúng?
    (2x -5 x 2)(2x - 5 - x -2) = 0 (3x -3)(x 3) = 0 nên S = {1;-3}
    latex((2x -5)^2 = (x 2)^2 hArr 2x - 5 = x 2 hArr x = 7)
    latex(((2x -5) - (x 2))^2 = 0 hArr (x - 7)^2 = 0 hArr x = 7)
    Hướng dẫn về nhà :
    - Học cách giải phương trình tích - Làm bài tập: Trong SGK: 21, 22, 23
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓