Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Chương III. §1. Phương trình đường thẳng
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:32' 06-08-2015
Dung lượng: 234.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:32' 06-08-2015
Dung lượng: 234.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 32: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
* Câu hỏi 1 Cặp số nào sau đây là tọa độ vectơ pháp tuyến của d: x-2y 1=0
A. (2; 1)
B. (1; 2)
C. (1; -2)
D. D.(2; -1)
Câu hỏi 2:
* Câu hỏi 2 Cặp số nào sau đây là tọa độ vectơ chỉ phương của d: x-2y 1=0
A. (1; -2)
B. (-2; 1)
C. (2 ; -1)
D. (2; 1)
Câu hỏi 3:
* Câu hỏi 3 Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua M(2;1) và có vectơ pháp tuyến latex(vecn =(-1; 3) là:
A. –x 3y-1=0
B. –x 3y 1=0
C. 2x y-1=0
D. 2x y 1=0
Vị trí tương đối của hai đường thẳng
Vị trí tương đối của hai đường thẳng:
5. Vị trí tương đối của hai đường thẳng Cho hai đường thẳng latex(d_1, d_2) có phương trình tổng quát lần lượt là: latex(a_1x b_1y c_1= 0 ) và latex(a_2x b_2y c_2 = 0). Số điểm chung của latex(d_1) và latex(d_2) là số nghiệm của hệ phương trình: latex({) latex(a_1x b_1y c_1= 0 ) latex(a_2x b_2y c_2 = 0). (I) * Ta có các trường hợp sau: a. Hệ (I) có một nghiệm latex((x_0; y_0)), khi đó latex(d_1)cắt latex(d_2) tại điểm latex(M_0(x_0; y_0)). b. Hệ (I) vô nghiệm khi đó latex(d_1) song song với latex(d_2). c. Hệ (I) có vô số nghiệm khi đó latex(d_1) trùng latex(d_2). Ví dụ 1:
5. Vị trí tương đối của hai đường thẳng * Ví dụ 1 Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng latex((d_1)): x – y 1 = 0 và latex((d_2)): 2x y – 4 = 0 Giải Xét hệ pt: latex({) x – y 1 = 0 2x y – 4 = 0 Hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (1; 2). Vậy (latex(d_1)) cắt (latex(d_2)) tại M(1; 2) Ví dụ 2:
5. Vị trí tương đối của hai đường thẳng * Ví dụ 1 Cho đừờng thẳng (d): 2x y-2=0 ; xét vị trí tương đối của (d) với mỗi đường thẳng (latex(Delta_2)): 2x y 1 Giải Xét hệ pt: latex({) 2x y-2=0 2x y 1 Hệ phương trình có vô số nghiệm Vậy (latex(d)) // (latex(Delta_2)) Góc giữa 2 đường thẳng
Định nghĩa:
6. Góc giữa 2 đường thẳng a. Định nghĩa Hai đường thẳng 1, 2 cắt nhau tạo thành 4 góc. Góc nhọn trong 4 góc đó được gọi là góc giữa latex(Delta_1) và latex(Delta_2) * Kí hiệu: latex((Delta_1, Delta_2) )hoặc latex(angle(Delta1, Delta_2)) latex(Delta_1_|_Delta_2 rArr (Delta_1, Delta_2) = 90@) latex(Delta_1) // latex(Delta_2 rArr (Delta_1, Delta_2) = 0@) latex(0@<=(Delta_1, Delta_2)<=90@) Cho: latex(Delta_1: a_1x b_1y c_1 =0) latex(Delta_2: a_2x b_2y c_2 =0) Đặt latex(phi=(Delta_1, Delta_2) latex(cosphi=|cos(vec(n_1), vec(n_2)) = (|vec(n_1).vec(n_2)|)/(|vec(n_1)|.|vec(n_2)|) Chú ý:
6. Góc giữa 2 đường thẳng b. Chú ý latex(Delta_1_|_Delta_2 hArr a_1.a_2 b_1.b_2 =0) hoặc latex(k_1.k_2 =-1) với latex(k_1, k_2) lần lượt là hệ số góc của latex(Delta_1, Delta_2). c. Ví dụ * Ví dụ 1 Tính góc giữa hai đường thẳng sau: latex(Delta_1: sqrt3x - y 3 = 0 latex(Delta_2: 3x sqrt3 y -1 = 0 Giải Gọi latex(phi) là góc giữa latex(Delta_1) và latex(Delta_2), ta có: latex(Cosphi= (|sqrt3.3 (-1).sqrt3|)/(sqrt((sqrt3)^2 (-1)^2) .sqrt(3^2 (sqrt3)^2))=(1)/(2) Do đó latex(phi=60@) Ví dụ 2:
6. Góc giữa 2 đường thẳng c. Ví dụ * Ví dụ 2 Tính góc giữa hai đường thẳng sau: latex({ ) latex(Delta_1: ) x = -2 2t y = t latex(Delta_2: ) latex({ ) x = 3t y = 1 -t Giải latex(Delta_1): Có vectơ chỉ phương: latex(vec(u_1) = (2; 1)) latex(Delta_2): Có vectơ chỉ phương: latex(vec(u_1) = (3; -1)) Suy ra latex(Cos(Delta_1, Delta_2) = (|2.3 1.(-1))/(sqrt(2^2 1^2) sqrt(3^2 (-1)^2))=(1)/(sqrt(2)) Do đó: latex((Delta_1, Delta_2) = 45@) * Chú ý: Công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng:
7. Công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng Trong mp Oxy, cho đường thẳng ∆: ax by c = 0 và điểm latex(M_0(x_0, y_0)) Khoảng cách từ M đến ∆ được tính bởi công thức: Ví dụ 1, ví d 2:
7. Công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng * Ví dụ 1 Tính khoảng cách từ M(1;-2) đến đường thẳng ∆: 3x - 4y 5=0 Giải latex(d(M; Delta) = (|3.1 (-4).(-2) 5|)/(sqrt(3^2 (-4)^2))=(16)/(5)) (đơn vị dài) * Ví dụ 2 Tính khoảng cách từ M(5;-1) đến đường thẳng latex({) x = 7 - 2t y = -4 3t Giải Đường thẳng ∆ có phương trình tổng quát: 3x 2y - 13 =0 Do đó: latex(d(M; Delta) = (|3.5 2.(-1)-13|)/(sqrt(3^2 2^2)) = 0) (đơn vị dài) Củng cố
Bài 1:
* Bài 1 Cho đường thẳng ∆ có phương trình tổng quát: -2x 3y -1=0. Đường thẳng nào sau đây song song với ∆?
A. 2x - y -1 =0
B. latex(x - (3)/(2)y 7
C. 2x 3y 4
D. 2x y = 5
Bài 2:
* Bài 2 Vị trí tương đối của hai đường thẳng: (d1): 3x – 4y 5 =0 và (d2): x y – 2 =0 là:
A: Song song
B: Trùng nhau
C: Cắt nhau
D: Không xác định được
Bài 3:
* Bài 3 Chọn đáp án đúng.Vị trí tương đối của hai đường thẳng: latex(d_1): x-2y 1=0; latex(d_2): -3x 6y-3=0
A: latex(d_1)// latex(d_2)
B: latex(d_1) trùng latex(d_2)
C: latex(d_1) cắt latex(d_2)
D: Không xác định được
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Đọc kỹ lại các bài đã học. - Làm bài tập từ 5 đến 9 sgk trang 80, 81. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 32: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
* Câu hỏi 1 Cặp số nào sau đây là tọa độ vectơ pháp tuyến của d: x-2y 1=0
A. (2; 1)
B. (1; 2)
C. (1; -2)
D. D.(2; -1)
Câu hỏi 2:
* Câu hỏi 2 Cặp số nào sau đây là tọa độ vectơ chỉ phương của d: x-2y 1=0
A. (1; -2)
B. (-2; 1)
C. (2 ; -1)
D. (2; 1)
Câu hỏi 3:
* Câu hỏi 3 Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua M(2;1) và có vectơ pháp tuyến latex(vecn =(-1; 3) là:
A. –x 3y-1=0
B. –x 3y 1=0
C. 2x y-1=0
D. 2x y 1=0
Vị trí tương đối của hai đường thẳng
Vị trí tương đối của hai đường thẳng:
5. Vị trí tương đối của hai đường thẳng Cho hai đường thẳng latex(d_1, d_2) có phương trình tổng quát lần lượt là: latex(a_1x b_1y c_1= 0 ) và latex(a_2x b_2y c_2 = 0). Số điểm chung của latex(d_1) và latex(d_2) là số nghiệm của hệ phương trình: latex({) latex(a_1x b_1y c_1= 0 ) latex(a_2x b_2y c_2 = 0). (I) * Ta có các trường hợp sau: a. Hệ (I) có một nghiệm latex((x_0; y_0)), khi đó latex(d_1)cắt latex(d_2) tại điểm latex(M_0(x_0; y_0)). b. Hệ (I) vô nghiệm khi đó latex(d_1) song song với latex(d_2). c. Hệ (I) có vô số nghiệm khi đó latex(d_1) trùng latex(d_2). Ví dụ 1:
5. Vị trí tương đối của hai đường thẳng * Ví dụ 1 Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng latex((d_1)): x – y 1 = 0 và latex((d_2)): 2x y – 4 = 0 Giải Xét hệ pt: latex({) x – y 1 = 0 2x y – 4 = 0 Hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (1; 2). Vậy (latex(d_1)) cắt (latex(d_2)) tại M(1; 2) Ví dụ 2:
5. Vị trí tương đối của hai đường thẳng * Ví dụ 1 Cho đừờng thẳng (d): 2x y-2=0 ; xét vị trí tương đối của (d) với mỗi đường thẳng (latex(Delta_2)): 2x y 1 Giải Xét hệ pt: latex({) 2x y-2=0 2x y 1 Hệ phương trình có vô số nghiệm Vậy (latex(d)) // (latex(Delta_2)) Góc giữa 2 đường thẳng
Định nghĩa:
6. Góc giữa 2 đường thẳng a. Định nghĩa Hai đường thẳng 1, 2 cắt nhau tạo thành 4 góc. Góc nhọn trong 4 góc đó được gọi là góc giữa latex(Delta_1) và latex(Delta_2) * Kí hiệu: latex((Delta_1, Delta_2) )hoặc latex(angle(Delta1, Delta_2)) latex(Delta_1_|_Delta_2 rArr (Delta_1, Delta_2) = 90@) latex(Delta_1) // latex(Delta_2 rArr (Delta_1, Delta_2) = 0@) latex(0@<=(Delta_1, Delta_2)<=90@) Cho: latex(Delta_1: a_1x b_1y c_1 =0) latex(Delta_2: a_2x b_2y c_2 =0) Đặt latex(phi=(Delta_1, Delta_2) latex(cosphi=|cos(vec(n_1), vec(n_2)) = (|vec(n_1).vec(n_2)|)/(|vec(n_1)|.|vec(n_2)|) Chú ý:
6. Góc giữa 2 đường thẳng b. Chú ý latex(Delta_1_|_Delta_2 hArr a_1.a_2 b_1.b_2 =0) hoặc latex(k_1.k_2 =-1) với latex(k_1, k_2) lần lượt là hệ số góc của latex(Delta_1, Delta_2). c. Ví dụ * Ví dụ 1 Tính góc giữa hai đường thẳng sau: latex(Delta_1: sqrt3x - y 3 = 0 latex(Delta_2: 3x sqrt3 y -1 = 0 Giải Gọi latex(phi) là góc giữa latex(Delta_1) và latex(Delta_2), ta có: latex(Cosphi= (|sqrt3.3 (-1).sqrt3|)/(sqrt((sqrt3)^2 (-1)^2) .sqrt(3^2 (sqrt3)^2))=(1)/(2) Do đó latex(phi=60@) Ví dụ 2:
6. Góc giữa 2 đường thẳng c. Ví dụ * Ví dụ 2 Tính góc giữa hai đường thẳng sau: latex({ ) latex(Delta_1: ) x = -2 2t y = t latex(Delta_2: ) latex({ ) x = 3t y = 1 -t Giải latex(Delta_1): Có vectơ chỉ phương: latex(vec(u_1) = (2; 1)) latex(Delta_2): Có vectơ chỉ phương: latex(vec(u_1) = (3; -1)) Suy ra latex(Cos(Delta_1, Delta_2) = (|2.3 1.(-1))/(sqrt(2^2 1^2) sqrt(3^2 (-1)^2))=(1)/(sqrt(2)) Do đó: latex((Delta_1, Delta_2) = 45@) * Chú ý: Công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng:
7. Công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng Trong mp Oxy, cho đường thẳng ∆: ax by c = 0 và điểm latex(M_0(x_0, y_0)) Khoảng cách từ M đến ∆ được tính bởi công thức: Ví dụ 1, ví d 2:
7. Công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng * Ví dụ 1 Tính khoảng cách từ M(1;-2) đến đường thẳng ∆: 3x - 4y 5=0 Giải latex(d(M; Delta) = (|3.1 (-4).(-2) 5|)/(sqrt(3^2 (-4)^2))=(16)/(5)) (đơn vị dài) * Ví dụ 2 Tính khoảng cách từ M(5;-1) đến đường thẳng latex({) x = 7 - 2t y = -4 3t Giải Đường thẳng ∆ có phương trình tổng quát: 3x 2y - 13 =0 Do đó: latex(d(M; Delta) = (|3.5 2.(-1)-13|)/(sqrt(3^2 2^2)) = 0) (đơn vị dài) Củng cố
Bài 1:
* Bài 1 Cho đường thẳng ∆ có phương trình tổng quát: -2x 3y -1=0. Đường thẳng nào sau đây song song với ∆?
A. 2x - y -1 =0
B. latex(x - (3)/(2)y 7
C. 2x 3y 4
D. 2x y = 5
Bài 2:
* Bài 2 Vị trí tương đối của hai đường thẳng: (d1): 3x – 4y 5 =0 và (d2): x y – 2 =0 là:
A: Song song
B: Trùng nhau
C: Cắt nhau
D: Không xác định được
Bài 3:
* Bài 3 Chọn đáp án đúng.Vị trí tương đối của hai đường thẳng: latex(d_1): x-2y 1=0; latex(d_2): -3x 6y-3=0
A: latex(d_1)// latex(d_2)
B: latex(d_1) trùng latex(d_2)
C: latex(d_1) cắt latex(d_2)
D: Không xác định được
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Đọc kỹ lại các bài đã học. - Làm bài tập từ 5 đến 9 sgk trang 80, 81. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất