Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Chương III. §1. Phương trình đường thẳng
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:32' 06-08-2015
Dung lượng: 433.9 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:32' 06-08-2015
Dung lượng: 433.9 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 29: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG Vectơ chỉ phương của đường thẳng
Hoạt động 1:
1. Vectơ chỉ phương của đường thẳng * Hoạt động 1 Trong mặt phẳng OXY cho đường thẳng Δ là đồ thị của hàm số: latex(y=(1)/(2)x) . a. Tìm tung độ của hai điểm M0 và M nằm trên Δ có hoành độ lần lượt là 2 và 6. b. Cho vectơ latex(vec(U)=(2;1)) hãy chứng tỏ latex(vec(M_0M)) cùng phương với latex(vec(U)) Giải a. Ta sẽ thay hoành độ đó vào đường thẳng. Với x=2 ta có tung độ của điểm M là: latex(y =(1)/(2)*2 = 1 rArr M(2; 1)) Với x = 6 ta có tung độ của điểm latex(M_0) là: latex(y = (1)/(2)*6=3 rArr M_0( 6; 3)) Hoạt động 1_tiếp:
1. Vectơ chỉ phương của đường thẳng * Hoạt động 1 Giải b. Cho vectơ latex(vec(U)=(2;1)) hãy chứng tỏ latex(vec(M_0M)) cùng phương với latex(vec(U)) Hai vectơ cùng phương khi vectơ này bằng k lần vectơ kia. Vậy để chứng minh latex(vec(M_0M) )cùng phương với vectơ latex(vec(U)) ta cần chứng minh latex(vec(M_0M)=kvecU) . Ta có latex(vec(U_0U)=(4;2)=2(2;1)=2vecU) vậy hai vectơ trên cùng phương với nhau. Ta sẽ minh hoạ bằng đồ thị như sau: Đường thẳng latex(Delta) và vectơ latex(vecU) như trên, ta nói latex(vecU) là vectơ chỉ phương của latex(Delta). Định nghĩa:
1. Vectơ chỉ phương của đường thẳng a. Định nghĩa Vectơ latex(vecU) được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆ nếu latex(vecU!=0) và giá của latex(vecU) song song hoặc trùng với ∆. b. Nhận xét - Nếu latex(vecU) là một vectơ chỉ phương thì latex(kvecU) (k≠0 ) cũng là một vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆. Do đó một đường thẳng có vô số vectơ chỉ phương. - Một đường thẳng hoàn toàn được xác định nếu biết một điểm và một vectơ chỉ phương của đường thẳng đó. Phương trình tham số của đường thẳng
Định nghĩa:
2. Phương trình tham số của đường thẳng a. Định nghĩa Trong mặt phẳng oxy cho đường thẳng Δ đi qua điểm latex(M_0(x_0; y_0)) và nhận latex(vecu=(u_1; u_2)) làm vectơ chỉ phương. Với mỗi điểm M(x;y) bất kì trong mặt phẳng, ta có: latex(vec(M_0M)=(x-x_o; y-y_0)) Khi đó latex(M in Delta hArr vec(M_0M)) cùng phương với latex(vecu hArr vec(M_0M) = tvecu) latex(hArr) latex({) latex(x-x_0 = tu_1) latex(y-y_0 = tu_2) latex(hArr) latex({) latex(x = tu_1 x_0) latex(y = tu_2 y_0) (1) - Hệ phương trình (1) được gọi là phương trình tham số của đường thẳng ∆, trong đó t là tham số. - Cho t một giá trị cụ thể thì ta xác định được một điểm trên đường thẳng ∆. Nhận xét:
2. Phương trình tham số của đường thẳng * Nhận xét - Khi biết hai điểm thuộc đường thẳng ta luôn có được phương trình tham số của đường thẳng đó. - Ta có thể viết được phương trình tham số của đường thẳng khi biết nó đi qua một điểm song song với một đường thẳng nào đó. Hoạt động 2:
2. Phương trình tham số của đường thẳng * Hoạt động 2 Hãy tìm một điẻm có toạ độ xác định và một véc tơ chỉ phương của đường thẳng có phương trình tham số. latex({) x = 5 - 6t y = 2 8t Giải Tìm một điểm thuộc đường thẳng M(-1;10). Xác định một véc tơ chỉ phương của đường thẳng latex(vecu=(-6; 8)) Liên hệ giữa véc tơ chỉ phương và hệ số góc của đường thẳng :
2. Phương trình tham số của đường thẳng b. Liên hệ giữa véc tơ chỉ phương và hệ số góc của đường thẳng Cho đường thẳng ∆ có phương trình tham số latex({) latex(x = x_0 tu_1 latex(y = y_0 tu_2 Nếu latex(u_1)≠0 thì từ phương trình tham số của Δ ta có: latex({) latex(t = (x-x_0)/(u_1) latex(y - y_0 = tu_2 Suy ra được latex(y - y_0 = (u_2)/(u_1)(x-x_0)) Đặt latex( k =(u_2)/(u_1)) ta được latex(y-y_0 = k(x-x_0)) Như vậy nếu đường thẳng Δ có véc tơ chỉ phương latex(vecu=(u_1; u_2)) với latex(u_1!=0) thì latex(Delta) có hệ số góc k=latex((u_2)/(u_1)) Ví dụ 1:
2. Phương trình tham số của đường thẳng b. Liên hệ giữa véc tơ chỉ phương và hệ số góc của đường thẳng * Ví dụ 1 Viết phương trình tham số của đường thẳng ∆ đi qua điểm A (-1; 2) và B (3; 1). Tính hệ số góc của ∆. Giải Vì ∆ đi qua A và B nên ∆ có VTCP là AB=( 4; -1) Phương trình tham số của ∆ có dạng: latex({) latex(x= -1 4t y = 2 -t Hệ số góc của ∆ là: latex(k = -(1)/(4)) Ví dụ 2:
2. Phương trình tham số của đường thẳng b. Liên hệ giữa véc tơ chỉ phương và hệ số góc của đường thẳng * Ví dụ 2 Tính hệ số góc của đường thẳng d có véc tơ chỉ phương là: a. latex(vec(u) = (-1; sqrt5)) b.latex(vec(u) = (3; 0) c.latex(vec(u) = (0; 3) Giải a. latex(k = -sqrt(5) b. latex(k =0 c. Không tồn tai k. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng
Hoạt động 3:
3. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng * Hoạt động 3 Cho đường thẳng latex(Delta) có phương trình: x = -3 5t latex({) y = 1 2t và vectơ latex(vecn=(2; -5) Hãy chứng tỏ latex(vecn) vuông góc với vectơ chỉ phương của latex(Delta) Giải Vectơ chỉ phương của latex(Delta): latex(vecu=(5; 2)) Vectơ latex(vecn) vuông góc với latex(vecu) vì: latex(vecn.vecu=2.5 - 5.2 =0 Vectơ latex(vecn) trên được gọi là vec tơ pháp tuyến của đường thẳng ∆ Định nghĩa:
3. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng a. Định nghĩa Vectơ latex(vecn) được gọi là vectơ pháp tuyến của đường thẳng ∆ Nếu latex(vecn!=0) và latex(vecn)vuông góc với vectơ chỉ phương của ∆ Nếu ∆ có vectơ pháp tuyến latex(vecn(a;b)) thì nó luôn có một vec tơ chỉ phương là latex(vecu=(b; -a)) hoặc latex(vecu=(-b; a)) Nhận xét:
3. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng b. Nhận xét Nếu latex(vecn) là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng ∆ thì latex(k.vecn(k!=0)) cũng là một vectơ pháp tuyến của ∆. Do đó một đường thẳng có vô số vectơ pháp tuyến. Một đường thẳng hoàn toàn xác định nếu biết một điểm và vectơ pháp tuyến của nó. Ví dụ :
3. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng c. Ví dụ Cho đường thẳng có vectơ pháp tuyến latex(vecn=(2; -3)). Các vectơ nào sau đây là vec tơ chỉ phương của đường thẳng đó?
A. latex(vec(u_1) = (2; 3)
B. latex(vec(u_1) = (3; 2)
C. latex(vec(u_1) = (-2; 3)
D. latex(vec(u_1) = (-3; 3)
Phương trình tổng quát của đường thẳng
Định nghĩa:
4. Phương trình tổng quát của đường thẳng Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường thẳng đi qua latex(M_o(x_o; y_o)) và có vectơ pháp tuyến latex(vecn=(a; b)) Với M (x; y) ta có latex(M_0M=(x - x_0; y- y_0) Khi đó latex(M(x; y) in Delta hArr vecn _|_vec(M_0M) latex(hArr vecn.vec(M_0M) = 0 hArr a(x-x_0) b(y-y_0) =0 latex(hArr ax by c=0) với latex(c = -ax_0 - by_0) a. Định nghĩa Phương trình ax by c = 0 với a và b không đồng thời bằng không được gọi là phương trình tổng quát của đường thẳng. Nhận xét:
4. Phương trình tổng quát của đường thẳng b. Nhận xét - Đường thẳng có phương trình ax by c = 0 có véctơ pháp tuyến latex(vecn=(a; b))và véc tơ chỉ phương latex(vecu=(-b; a)) - Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua latex(M(x_o; y_o)) và nhận và nhận latex(vecn=(a; b)) làm véctơ pháp tuyến có dạng: Hoạt động 6:
4. Phương trình tổng quát của đường thẳng * Hoạt động 6 Hãy tìm toạ độ của véctơ chỉ phương của đường thẳng có phương trình: 3x 4y 5 =0. Giải Đường thẳng 3x 4y 5 =0 có vectơ pháp tuyến latex(vecn=(3; 4)) nên có vectơ chỉ phương là latex(vecu=(-4; 3)) Ví dụ :
4. Phương trình tổng quát của đường thẳng * Ví dụ 3 Lập phương trình tổng quát của đường thẳng ∆ đi qua hai điểm A(1; -1) và B(2; 3). Giải Đường thẳng ∆ có véctơ chỉ phương latex(vec(AB) = (1; 4)) nên ∆ có véctơ pháp tuyến latex(vecn=(4; -1)) và đi qua A(1; -1). Vậy phương trình tổng quát của ∆ là: 4(x-1) - 1(y 1) = 0 latex(hArr 4x - y - 5 =0) Các trường hợp đặc biệt:
4. Phương trình tổng quát của đường thẳng c. Các trường hợp đặc biệt Cho đường thẳng ∆ có phương trình tổng quát ax by c=0 (1) Nếu a = 0 thì phương trình (1) trở thành by = c hay latex(y=-(c)/(d)) ∆ vuông góc với trục Oy tại điểm latex((0; -(c)/(d)) Nếu b = 0 thì phương trình (1) trở thành ax = c hay latex(x=-(c)/(a)) ∆ vuông góc với trục Ox tại điểm latex((-(c)/(a); 0) Nếu c=0 phương trình (1) trở thành ax by=0 ∆ đi qua gốc toạ độ O Các trường hợp đặc biệt_tiếp:
4. Phương trình tổng quát của đường thẳng c. Các trường hợp đặc biệt Cho đường thẳng ∆ có phương trình tổng quát ax by c=0 (1) Nếu a, b, c đều khác 0 đưa phương trình (1) về dạng: latex(x/(a_0) y/(b_0) =1) (2) với latex(a_0=-(c)/(a); b_0=-(c)/(b)); pt ( 2) Là phương trình đường thẳng theo đoạn chắn, cắt Ox, Oy tại latex(M(a_0 ;0)) và latex(N(0;b_0)) Củng cố
Bài 1:
* Bài 1 Cho đường thẳng ∆ có véc tơ chỉ phương là latex(vecu)=(2;0) Véc tơ nào trong các véc tơ sau đây là véc tơ chỉ phương của ∆. .
A. latex(vecv=(0; 0)
B. latex(vecb=(6; 3)
C. latex(vecc=(5; 0)
D. latex(vecd=(0; 3)
Bài 2:
* Bài 2 Đường thẳng đi qua hai điểm A(2;2) và B(3;4) có véc tơ chỉ phương là:
A. (4; 2)
B. (1; 2)
C. (2 ;1)
D. (6; 8)
Bài 3:
* Bài 3 Cho đường thẳng có vectơ pháp tuyến latex(vecn=(-2; 0)). Các vectơ nào sau đây không là vectơ chỉ phương của đường thẳng đó?
A. latex(vec(u_1) = (0; 3)
B. latex(vec(u_1) = (0; -7)
C. latex(vec(u_1) = (8; 0)
D. latex(vec(u_1) = (0; -5)
Bài 4:
* Bài 4 Cho đường thẳng ∆ có phương trình tổng quát: -2x 3y -1=0. Vectơ nào sau đây là vectơ chỉ phương của ∆?
A. (3; 2)
B. (2; 3)
C. (-3; 2)
D.(2; -3)
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Đọc kỹ lại các bài đã học. - Làm bài tập từ 1, 2, 3, 4 sgk trang 80. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 29: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG Vectơ chỉ phương của đường thẳng
Hoạt động 1:
1. Vectơ chỉ phương của đường thẳng * Hoạt động 1 Trong mặt phẳng OXY cho đường thẳng Δ là đồ thị của hàm số: latex(y=(1)/(2)x) . a. Tìm tung độ của hai điểm M0 và M nằm trên Δ có hoành độ lần lượt là 2 và 6. b. Cho vectơ latex(vec(U)=(2;1)) hãy chứng tỏ latex(vec(M_0M)) cùng phương với latex(vec(U)) Giải a. Ta sẽ thay hoành độ đó vào đường thẳng. Với x=2 ta có tung độ của điểm M là: latex(y =(1)/(2)*2 = 1 rArr M(2; 1)) Với x = 6 ta có tung độ của điểm latex(M_0) là: latex(y = (1)/(2)*6=3 rArr M_0( 6; 3)) Hoạt động 1_tiếp:
1. Vectơ chỉ phương của đường thẳng * Hoạt động 1 Giải b. Cho vectơ latex(vec(U)=(2;1)) hãy chứng tỏ latex(vec(M_0M)) cùng phương với latex(vec(U)) Hai vectơ cùng phương khi vectơ này bằng k lần vectơ kia. Vậy để chứng minh latex(vec(M_0M) )cùng phương với vectơ latex(vec(U)) ta cần chứng minh latex(vec(M_0M)=kvecU) . Ta có latex(vec(U_0U)=(4;2)=2(2;1)=2vecU) vậy hai vectơ trên cùng phương với nhau. Ta sẽ minh hoạ bằng đồ thị như sau: Đường thẳng latex(Delta) và vectơ latex(vecU) như trên, ta nói latex(vecU) là vectơ chỉ phương của latex(Delta). Định nghĩa:
1. Vectơ chỉ phương của đường thẳng a. Định nghĩa Vectơ latex(vecU) được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆ nếu latex(vecU!=0) và giá của latex(vecU) song song hoặc trùng với ∆. b. Nhận xét - Nếu latex(vecU) là một vectơ chỉ phương thì latex(kvecU) (k≠0 ) cũng là một vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆. Do đó một đường thẳng có vô số vectơ chỉ phương. - Một đường thẳng hoàn toàn được xác định nếu biết một điểm và một vectơ chỉ phương của đường thẳng đó. Phương trình tham số của đường thẳng
Định nghĩa:
2. Phương trình tham số của đường thẳng a. Định nghĩa Trong mặt phẳng oxy cho đường thẳng Δ đi qua điểm latex(M_0(x_0; y_0)) và nhận latex(vecu=(u_1; u_2)) làm vectơ chỉ phương. Với mỗi điểm M(x;y) bất kì trong mặt phẳng, ta có: latex(vec(M_0M)=(x-x_o; y-y_0)) Khi đó latex(M in Delta hArr vec(M_0M)) cùng phương với latex(vecu hArr vec(M_0M) = tvecu) latex(hArr) latex({) latex(x-x_0 = tu_1) latex(y-y_0 = tu_2) latex(hArr) latex({) latex(x = tu_1 x_0) latex(y = tu_2 y_0) (1) - Hệ phương trình (1) được gọi là phương trình tham số của đường thẳng ∆, trong đó t là tham số. - Cho t một giá trị cụ thể thì ta xác định được một điểm trên đường thẳng ∆. Nhận xét:
2. Phương trình tham số của đường thẳng * Nhận xét - Khi biết hai điểm thuộc đường thẳng ta luôn có được phương trình tham số của đường thẳng đó. - Ta có thể viết được phương trình tham số của đường thẳng khi biết nó đi qua một điểm song song với một đường thẳng nào đó. Hoạt động 2:
2. Phương trình tham số của đường thẳng * Hoạt động 2 Hãy tìm một điẻm có toạ độ xác định và một véc tơ chỉ phương của đường thẳng có phương trình tham số. latex({) x = 5 - 6t y = 2 8t Giải Tìm một điểm thuộc đường thẳng M(-1;10). Xác định một véc tơ chỉ phương của đường thẳng latex(vecu=(-6; 8)) Liên hệ giữa véc tơ chỉ phương và hệ số góc của đường thẳng :
2. Phương trình tham số của đường thẳng b. Liên hệ giữa véc tơ chỉ phương và hệ số góc của đường thẳng Cho đường thẳng ∆ có phương trình tham số latex({) latex(x = x_0 tu_1 latex(y = y_0 tu_2 Nếu latex(u_1)≠0 thì từ phương trình tham số của Δ ta có: latex({) latex(t = (x-x_0)/(u_1) latex(y - y_0 = tu_2 Suy ra được latex(y - y_0 = (u_2)/(u_1)(x-x_0)) Đặt latex( k =(u_2)/(u_1)) ta được latex(y-y_0 = k(x-x_0)) Như vậy nếu đường thẳng Δ có véc tơ chỉ phương latex(vecu=(u_1; u_2)) với latex(u_1!=0) thì latex(Delta) có hệ số góc k=latex((u_2)/(u_1)) Ví dụ 1:
2. Phương trình tham số của đường thẳng b. Liên hệ giữa véc tơ chỉ phương và hệ số góc của đường thẳng * Ví dụ 1 Viết phương trình tham số của đường thẳng ∆ đi qua điểm A (-1; 2) và B (3; 1). Tính hệ số góc của ∆. Giải Vì ∆ đi qua A và B nên ∆ có VTCP là AB=( 4; -1) Phương trình tham số của ∆ có dạng: latex({) latex(x= -1 4t y = 2 -t Hệ số góc của ∆ là: latex(k = -(1)/(4)) Ví dụ 2:
2. Phương trình tham số của đường thẳng b. Liên hệ giữa véc tơ chỉ phương và hệ số góc của đường thẳng * Ví dụ 2 Tính hệ số góc của đường thẳng d có véc tơ chỉ phương là: a. latex(vec(u) = (-1; sqrt5)) b.latex(vec(u) = (3; 0) c.latex(vec(u) = (0; 3) Giải a. latex(k = -sqrt(5) b. latex(k =0 c. Không tồn tai k. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng
Hoạt động 3:
3. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng * Hoạt động 3 Cho đường thẳng latex(Delta) có phương trình: x = -3 5t latex({) y = 1 2t và vectơ latex(vecn=(2; -5) Hãy chứng tỏ latex(vecn) vuông góc với vectơ chỉ phương của latex(Delta) Giải Vectơ chỉ phương của latex(Delta): latex(vecu=(5; 2)) Vectơ latex(vecn) vuông góc với latex(vecu) vì: latex(vecn.vecu=2.5 - 5.2 =0 Vectơ latex(vecn) trên được gọi là vec tơ pháp tuyến của đường thẳng ∆ Định nghĩa:
3. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng a. Định nghĩa Vectơ latex(vecn) được gọi là vectơ pháp tuyến của đường thẳng ∆ Nếu latex(vecn!=0) và latex(vecn)vuông góc với vectơ chỉ phương của ∆ Nếu ∆ có vectơ pháp tuyến latex(vecn(a;b)) thì nó luôn có một vec tơ chỉ phương là latex(vecu=(b; -a)) hoặc latex(vecu=(-b; a)) Nhận xét:
3. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng b. Nhận xét Nếu latex(vecn) là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng ∆ thì latex(k.vecn(k!=0)) cũng là một vectơ pháp tuyến của ∆. Do đó một đường thẳng có vô số vectơ pháp tuyến. Một đường thẳng hoàn toàn xác định nếu biết một điểm và vectơ pháp tuyến của nó. Ví dụ :
3. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng c. Ví dụ Cho đường thẳng có vectơ pháp tuyến latex(vecn=(2; -3)). Các vectơ nào sau đây là vec tơ chỉ phương của đường thẳng đó?
A. latex(vec(u_1) = (2; 3)
B. latex(vec(u_1) = (3; 2)
C. latex(vec(u_1) = (-2; 3)
D. latex(vec(u_1) = (-3; 3)
Phương trình tổng quát của đường thẳng
Định nghĩa:
4. Phương trình tổng quát của đường thẳng Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường thẳng đi qua latex(M_o(x_o; y_o)) và có vectơ pháp tuyến latex(vecn=(a; b)) Với M (x; y) ta có latex(M_0M=(x - x_0; y- y_0) Khi đó latex(M(x; y) in Delta hArr vecn _|_vec(M_0M) latex(hArr vecn.vec(M_0M) = 0 hArr a(x-x_0) b(y-y_0) =0 latex(hArr ax by c=0) với latex(c = -ax_0 - by_0) a. Định nghĩa Phương trình ax by c = 0 với a và b không đồng thời bằng không được gọi là phương trình tổng quát của đường thẳng. Nhận xét:
4. Phương trình tổng quát của đường thẳng b. Nhận xét - Đường thẳng có phương trình ax by c = 0 có véctơ pháp tuyến latex(vecn=(a; b))và véc tơ chỉ phương latex(vecu=(-b; a)) - Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua latex(M(x_o; y_o)) và nhận và nhận latex(vecn=(a; b)) làm véctơ pháp tuyến có dạng: Hoạt động 6:
4. Phương trình tổng quát của đường thẳng * Hoạt động 6 Hãy tìm toạ độ của véctơ chỉ phương của đường thẳng có phương trình: 3x 4y 5 =0. Giải Đường thẳng 3x 4y 5 =0 có vectơ pháp tuyến latex(vecn=(3; 4)) nên có vectơ chỉ phương là latex(vecu=(-4; 3)) Ví dụ :
4. Phương trình tổng quát của đường thẳng * Ví dụ 3 Lập phương trình tổng quát của đường thẳng ∆ đi qua hai điểm A(1; -1) và B(2; 3). Giải Đường thẳng ∆ có véctơ chỉ phương latex(vec(AB) = (1; 4)) nên ∆ có véctơ pháp tuyến latex(vecn=(4; -1)) và đi qua A(1; -1). Vậy phương trình tổng quát của ∆ là: 4(x-1) - 1(y 1) = 0 latex(hArr 4x - y - 5 =0) Các trường hợp đặc biệt:
4. Phương trình tổng quát của đường thẳng c. Các trường hợp đặc biệt Cho đường thẳng ∆ có phương trình tổng quát ax by c=0 (1) Nếu a = 0 thì phương trình (1) trở thành by = c hay latex(y=-(c)/(d)) ∆ vuông góc với trục Oy tại điểm latex((0; -(c)/(d)) Nếu b = 0 thì phương trình (1) trở thành ax = c hay latex(x=-(c)/(a)) ∆ vuông góc với trục Ox tại điểm latex((-(c)/(a); 0) Nếu c=0 phương trình (1) trở thành ax by=0 ∆ đi qua gốc toạ độ O Các trường hợp đặc biệt_tiếp:
4. Phương trình tổng quát của đường thẳng c. Các trường hợp đặc biệt Cho đường thẳng ∆ có phương trình tổng quát ax by c=0 (1) Nếu a, b, c đều khác 0 đưa phương trình (1) về dạng: latex(x/(a_0) y/(b_0) =1) (2) với latex(a_0=-(c)/(a); b_0=-(c)/(b)); pt ( 2) Là phương trình đường thẳng theo đoạn chắn, cắt Ox, Oy tại latex(M(a_0 ;0)) và latex(N(0;b_0)) Củng cố
Bài 1:
* Bài 1 Cho đường thẳng ∆ có véc tơ chỉ phương là latex(vecu)=(2;0) Véc tơ nào trong các véc tơ sau đây là véc tơ chỉ phương của ∆. .
A. latex(vecv=(0; 0)
B. latex(vecb=(6; 3)
C. latex(vecc=(5; 0)
D. latex(vecd=(0; 3)
Bài 2:
* Bài 2 Đường thẳng đi qua hai điểm A(2;2) và B(3;4) có véc tơ chỉ phương là:
A. (4; 2)
B. (1; 2)
C. (2 ;1)
D. (6; 8)
Bài 3:
* Bài 3 Cho đường thẳng có vectơ pháp tuyến latex(vecn=(-2; 0)). Các vectơ nào sau đây không là vectơ chỉ phương của đường thẳng đó?
A. latex(vec(u_1) = (0; 3)
B. latex(vec(u_1) = (0; -7)
C. latex(vec(u_1) = (8; 0)
D. latex(vec(u_1) = (0; -5)
Bài 4:
* Bài 4 Cho đường thẳng ∆ có phương trình tổng quát: -2x 3y -1=0. Vectơ nào sau đây là vectơ chỉ phương của ∆?
A. (3; 2)
B. (2; 3)
C. (-3; 2)
D.(2; -3)
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Đọc kỹ lại các bài đã học. - Làm bài tập từ 1, 2, 3, 4 sgk trang 80. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất