Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương III. §3. Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:59' 12-11-2015
    Dung lượng: 988.6 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    CHƯƠNG III. BÀI 3. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG AX B Cách giải
    Ví dụ 1:
    1. Cách giải * Ví dụ 1 Giải các phương trình: a. 7 (x – 2) = 3(x – 1) b. (x-1) -(2x-1) = 9-x Giải a. 7 (x – 2) = 3(x – 1) latex(<=>)7 x-2=3x-3 latex(<=>)x-3x=-3-5 latex(<=>)-2x=-8 latex(<=>)x=4 Vậy phương trình có nghiệm là S={4} b. (x-1) -(2x-1) = 9-x latex(<=>) x-1-2x 1 = 9x-x latex(<=>) x-2x x=9 1-1 latex(<=>) 0x=9 Vậy phương trình có nghiệm là S= Ví dụ 2:
    1. Cách giải * Ví dụ 2 Giải các phương trình: latex((5x-2)/3 = 1 (5-3x)/2 Giải - Quy đồng mẫu hai vế latex((2(5x-2) 6x)/6 =(6 3(5-3x))/6) - Nhân hai vế với 6 để khử mẫu 10x -4 6x = 6 15-9x - Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang một vế 25x=25 latex(<=>) x=1 Câu hỏi 1:
    1. Cách giải Hãy nêu các bước chủ yếu để giải phương trình trong các ví dụ trên. Giải Các bước chủ yếu để giải phương trình đưa về dạng ax b = 0 Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu. Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia. Bước 3: Thu gọn và giải phương trình nhận được. Áp dụng
    Ví dụ 3:
    2. Áp dụng * Ví dụ 3 Giải phương trình: latex(((3x-1)(x 2))/3 - (2x^2 1)/(2)=(11)/2) Giải latex(<=> (2(3x-1)(x 2)-3(2x^2 1))/(6) = (33)/6) latex(<=> 2(3x-1)(x 2)-3(2x^2 1)=33 latex(<=> (6x^2 10x-4) -(6x^2 3)=33 latex(<=> 6x^2 10x -4-6x^2-3=33 latex(<=>10x=33 4 3 latex(<=>10x=40 latex(<=>x=4 Vậy tập nghiệm của phương trình là: S={4} Chú ý:
    2. Áp dụng * Chú ý 1 - Khi giải một phương trình ta thường tìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đã biết cách giải (đơn giản nhất là dạng ax b = 0 hay ax = - b ). - Trong một vài trường hợp, ta cũng có những cách biến đổi khác đơn giản hơn. * Chú ý 2 - Quá trình giải có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0. Khi đó phương trình có thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x. Câu hỏi 2:
    2. Áp dụng Giải phương trình: latex(x-(5x 2)/(6)=(7-3x)/4 Giải latex(<=>(12x-2(5x 2))/(12) = (3(7-3x))/(12) latex(<=> 12x-10x-4=21-9x latex(<=> 2x 9x=21 4 <=>11x=25 latex(<=> x=(25)/(11) Vậy tập nghiệm của phương trình là: S={latex((25)/(11)} Củng cố
    Bài tập 1:
    * Bài tập 1 Giải phương trình: latex((3(4x-1))/4 =(9)/(16)(4x-1) 3/8) Giải latex(<=> 3/(4)(4x-1)-(9)/(16)(4x-1)=3/8 latex(<=>(3/4 -(9)/(16))(4x-1)=3/8 latex(<=>(3/(16)(4x-1)=3/8 latex(<=>4x-1=2 hArr 4x=3 hArr x=3/4 Vậy pt có tập nghiệm là S = { latex(3/4) } Bài tập 2:
    * Bài tập 2 Phương trình 2x - 4 = 0 có tập nghiệm là?
    A. {2}
    B. {-2}
    C. {7}
    D. {4}
    Bài tập 3:
    * Bài tập 3 Phương trình 3x - 2 = 3x - 2 có ?
    A. Phương trình 3x - 2 = 3x - 2 vô nghiệm
    B. Phương trình 3x - 2 = 3x - 2 có vô số nghiệm
    Bài tập 4:
    * Bài tập 4 Phương trình latex(x/2 =x/3) có tập nghiệm là?
    A. {4}
    B. {2}
    C. {0}
    D. Vô nghiệm
    Bài tập 5:
    * Bài tập 5 Phương trình 5x - 3 = 4x - 2 có tập nghiệm là?
    A. {1}
    B. {-1}
    C. {0}
    D. Vô số nghiệm
    Dặn dò và kết thúc
    Ghi nhớ:
    GHI NHỚ Dặn dò:
    DẶN DÒ - Về nhà đọc kỹ lại bài vừa học. - Về nhà làm bài tập trong SGK trang 12, 13. - Đọc và chuẩn bị trước bài mới Kết thúc:
    BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC!
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓