Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 25. Phương trình cân bằng nhiệt

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Soạn thảo trực tuyến
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:05' 02-07-2015
    Dung lượng: 910.9 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 31: PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT Nguyên lý truyền nhiệt
    Đặt vấn đề:
    Khi nhỏ một giọt nước sôi vào một ca đựng nước nóng thì giọt nước truyền nhiệt cho ca nước hay ca nước truyền nhiệt cho giọt nước? Dễ quá ! Nhiệt phải truyền từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn, nghĩa là từ ca nước sang giọt nước. Không phải ! Nhiệt phải truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn, nghĩa là từ giọt nước sang ca nước. Ai đúng, ai sai? Bài học hôm nay sẽ rõ? Nguyên lý truyền nhiệt:
    - Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. I. NGUYÊN LÍ TRUYỀN NHIỆT - Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại. - Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào. Phương trình cân bằng nhiệt:
    II. PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT - Trong đó: latex(Deltat=t_1-t_2 latex(t_1): Là nhiệt độ đầu latex(t_2): Là nhiệt độ cuối - Trong đó: latex(Deltat=t_2-t_1 latex(t_1): Là nhiệt độ đầu latex(t_2): Là nhiệt độ cuối Ví dụ về dùng phương trình cân bằng
    Các bước giải toán:
    III. VÍ DỤ VỀ DÙNG PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT - Các bước giải bài toán: Bước 1: Xác định vật toả nhiệt, vật thu nhiệt. Bước 2: Viết biểu thức tính nhiệt lượng toả ra của vật toả nhiệt. Bước 3: Viết biểu thức tính nhiệt lượng thu vào của vật thu nhiệt. Bước 4: áp dụng phương trình cân bằng nhiệt để suy ra đại lượng cần tìm. Ví dụ về dùng phương trình cân bằng nhiệt:
    III. VÍ DỤ VỀ DÙNG PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT Thả một quả cầu nhôm khối lượng 0,15kg được đun nóng tới latex(100^oC) vào một cốc nước ở latex(20^oC.) Sau một thời gian, nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 25 độ C. Tính khối lượng nước, coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau. Tóm tắt: latex(m_1 = 0,15kg latex(c_1) = 880J/kg.độ latex(t_1 = 100^oC latex(t = 25^oC latex(c_2) = 4 200J/kg.độ latex(t_2 = 20^oC latex(m_2)=? Giải Nhiệt lượng do quả cầu nhôm tỏa ra: latex(Q_1 = m_1.c_1.(t_1 – t)) = 0,15.880.(100-25) = 9 900(J) Nhiệt lượng do nước thu vào: latex(Q_2 = m_2.c_2.(t – t_2)) Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: latex(Q_1 = Q_2 rArr m_2.c_2.(t – t_2) = 9 900 latex(m_2=(9900)/(4200(25-20))=0,47(kg) Vận dụng
    C1:
    IV. VẬN DỤNG Hãy dùng phương trình cân bằng nhiệt để tính nhiệt độ của hổn hợp gồm 200g nước đang sôi đổ vào 300g nước ở nhiệt độ trong phòng. Tóm tắt: C = 4200J/Kg.K latex(m_1) = 200g = 0,2Kg latex(m_2) = 300g = 0,3Kg latex(t_1 = 100^oC latex(t^2 =(t^0 phòng) 25^oC t = ? Giải Nhiệt lượng mà 200g nước sôi tỏa ra: latex(Q_1 = m_1.c_1.(t_1 – t_2)) = 0,2.C.(100 – t ) Nhiệt lượng mà 300g nước ở latex(t^0) phòng thu vào : latex(Q_2 = m_2.c_2.(t_1-25=0,3.C(t-25) Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: latex(Q_1 = Q_2 rArr 0,2.C.(100 – t ) = 0,3.C(t-25) 27,5 = 0,5t latex(rArrt=55^0C Đáp số: latex(t=55^0C C2:
    IV. VẬN DỤNG Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,5Kg vào 500g nước. Miếng đồng nguội đi từ 80 độ C xuống 20 độ C. Hỏi nước nhận được một nhiệt lượng bằng bao nhiêu và nóng lên thêm bao nhiêu độ? Tóm tắt: latex(m_1 = 0,5Kg latex(C_1) = 380J/Kg.K latex(t_1 = 80^oC t = latex(20^oC latex(m_2 = 500g = 0,5Kg ----------------------- latex(Q_2 = ? latex(t_2 = ? Giải Nhiệt lượng mà nước nhận băng nhiệt lượng mà miếng đồng tỏa ra: latex(Q_1 = Q_2 =m_1C_1( t_1 – t ) = 0,5.380.( 80 – 20 ) = 11400 J Nước nóng thêm: latex(Q_2 = m_2.C_2.Deltat_2=11400 = 0,5.4200. Deltat2 latex( Deltat2 =5,43^0C Đ/S: latex(Q_2) = 11400 J và nước nóng thêm latex(5,43^oC) C3:
    IV. VẬN DỤNG Để xác định nhiệt dung riêng của một kim loại, người ta bỏ vào nhiệt lượng kế chứa 500g nước ở nhiệt độ 13 độ C một miếng kim loại có khối lượng 400g được nung nóng tới 100 độ C. Nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 20 độ C. Tính nhiệt dung riêng của kim loại. Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng nhiệt lượng kế và không khí. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4190J/kg.K Tóm tắt: Kim loại(toả) latex(m1_= 400g=0,4kg latex(t_1 = 100^0C latex(t_2 = 20^0C Nước (thu) latex(m_2 =500g =0,5kg latex(t’_1 = 13^0C latex(t’_2 = 20^0C latex(c_2) =4190 J/kg.K C3_tiếp:
    IV. VẬN DỤNG Giải Nhiệt lượng miếng kim loại tỏa ra latex(Q_1 =m_1C_1( t_1 – t ) = 0,4.C_1.( 100 – 20 ) Nhiệt lượng nước thu vào: latex(Q_2 = m_2.C_2.Deltat== 0,5 . 4190 . ( 20 – 13 ) = 14665 (J) Theo phương trình cân bằng nhiệt: latex(Q_2 = Q_1 rArr 0,4.C_1).80 = 14665 latex(rArr C_1 = 14665 : 32 = 458,281)(J/kg.K) latex(C_1 ~~460)J/kg.K Đ/S: Kim loại đó là Thép Dặn dò và kết thúc
    Dặn dò:
    DẶN DÒ - Đọc kỹ lại bài cũ - Làm bài tập C2 phần b trong SGK và làm bài tập từ 25.1 đến 25.7 trong sách bài tập vật lý 8 - Chuẩn bị bài mới Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓