Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 18. Phó từ
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:31' 23-06-2015
Dung lượng: 425.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:31' 23-06-2015
Dung lượng: 425.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 75. PHÓ TỪ Trang bìa:
I. KHÁI NIỆM VỀ PHÓ TỪ
Ví dụ:
I. KHÁI NIỆM VỀ PHÓ TỪ VD: (SGK) Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người, tuy mất nhiều công mà vẫn chưa thấy có người nào thật lỗi lạc. (Em bé thông minh) b. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bướng. (Tô Hoài) Khái niệm về phó từ:
I. KHÁI NIỆM VỀ PHÓ TỪ - Bổ sung ý nghĩa cho - Vị trí: có thể đứng trước hoặc sau cụm từ
- Tác dụng: bổ sung ý nghĩa cho cụm từ. => Phó từ là những từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa. Ghi nhớ: (SGK) Bài tập nhanh:
BÀI TẬP NHANH Nếu qui ước: phó từ là X, từ được bổ sung ý nghĩa là Y; hãy vẽ mô hình cụ thể trong câu sau a. Ai ơi chua ngọt đã từng Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau. b. Thế rồi Dế Choắt tắt thở. Tôi thương lắm. Vừa thương vừa ăn năn tội mình. Giá tôi không trêu chị Cốc thì đâu đến nỗi Choắt việc gì. Gợi ý: a. X Y: đã từng; đừng quên b. X Y: không trêu; thương lắm II. CÁC LOẠI PHÓ TỪ
Ví dụ:
II. CÁC LOẠI PHÓ TỪ VD: (SGK) 1. HS đọc, tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho ĐT, TT in đậm. 2. Điền các phó từ đã tìm được ở phần I, II vào bảng phân loại Các loại phó từ:
Các loại phó từ:
Các loại phó từ:
3. Kể thêm những phó từ mà em biết thuộc mỗi loại nói trên. VD: sẽ, càng, vừa, hơi, khá, hãy, chớ…. III. LUYỆN TẬP
Luyện tập:
III. LUYỆN TẬP 1. Tìm phó từ trong những câu sau và cho biết mỗi phó từ bổ sung cho ĐT, TT ý nghĩa gì. Gợi ý: a. đã: PT chỉ QH T/g; không: PT chỉ sự phủ định; còn: PT chỉ sự tiếp diễn tương tự; đã: PT chỉ thời gian; đều: PT chỉ sự tiếp diễn tương tự; đương, sắp: PT chỉ T/gian; lại: PT chỉ sự tiếp diễn tương tự; ra: PT chỉ kết quả, hướng; cũng: PT chĩ sự tiếp diễn tương tự; sắp: PT chỉ T/gian; đã: PT chỉ T/ gian. b. đã: PT chỉ T/gian; được: PT chỉ kết quả 2. HS viết đoạn văn có phó từ, chỉ ra phó từ dùng làm gì. DẶN DÒ
Dặn dò:
DẶN DÒ - Học bài, làm bài tập còn lại - Soạn: Tìm hiểu chung về văn miêu tả Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 75. PHÓ TỪ Trang bìa:
I. KHÁI NIỆM VỀ PHÓ TỪ
Ví dụ:
I. KHÁI NIỆM VỀ PHÓ TỪ VD: (SGK) Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người, tuy mất nhiều công mà vẫn chưa thấy có người nào thật lỗi lạc. (Em bé thông minh) b. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bướng. (Tô Hoài) Khái niệm về phó từ:
I. KHÁI NIỆM VỀ PHÓ TỪ - Bổ sung ý nghĩa cho
Động từ: đi, ra, thấy, soi
Tính từ: lỗi lạc, ưa, to, bướng
BÀI TẬP NHANH Nếu qui ước: phó từ là X, từ được bổ sung ý nghĩa là Y; hãy vẽ mô hình cụ thể trong câu sau a. Ai ơi chua ngọt đã từng Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau. b. Thế rồi Dế Choắt tắt thở. Tôi thương lắm. Vừa thương vừa ăn năn tội mình. Giá tôi không trêu chị Cốc thì đâu đến nỗi Choắt việc gì. Gợi ý: a. X Y: đã từng; đừng quên b. X Y: không trêu; thương lắm II. CÁC LOẠI PHÓ TỪ
Ví dụ:
II. CÁC LOẠI PHÓ TỪ VD: (SGK) 1. HS đọc, tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho ĐT, TT in đậm. 2. Điền các phó từ đã tìm được ở phần I, II vào bảng phân loại Các loại phó từ:
Các loại phó từ:
Các loại phó từ:
3. Kể thêm những phó từ mà em biết thuộc mỗi loại nói trên. VD: sẽ, càng, vừa, hơi, khá, hãy, chớ…. III. LUYỆN TẬP
Luyện tập:
III. LUYỆN TẬP 1. Tìm phó từ trong những câu sau và cho biết mỗi phó từ bổ sung cho ĐT, TT ý nghĩa gì. Gợi ý: a. đã: PT chỉ QH T/g; không: PT chỉ sự phủ định; còn: PT chỉ sự tiếp diễn tương tự; đã: PT chỉ thời gian; đều: PT chỉ sự tiếp diễn tương tự; đương, sắp: PT chỉ T/gian; lại: PT chỉ sự tiếp diễn tương tự; ra: PT chỉ kết quả, hướng; cũng: PT chĩ sự tiếp diễn tương tự; sắp: PT chỉ T/gian; đã: PT chỉ T/ gian. b. đã: PT chỉ T/gian; được: PT chỉ kết quả 2. HS viết đoạn văn có phó từ, chỉ ra phó từ dùng làm gì. DẶN DÒ
Dặn dò:
DẶN DÒ - Học bài, làm bài tập còn lại - Soạn: Tìm hiểu chung về văn miêu tả Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất