Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Phép nhân
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:47' 07-07-2015
Dung lượng: 313.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:47' 07-07-2015
Dung lượng: 313.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Thöù tö ngaøy 16 thaùng 4 naêm 2008 Toaùn Pheùp nhaân Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 153. PHÉP NHÂN Phép nhân
Thừa số, tích:
Nói tên thành phần của phép nhân Tính chất:
Phép nhân có những tính chất gì? a x b = b x a Tính chất giao hoán (a x b) x c = a x (b x c) Tính chất kết hợp: (a b) x c = a x c b x c Nhân một tổng với một số: 1 x a = a x 1 = a Phép nhân có thừa số bằng 1 0 x a = a x 0 = 0. Phép nhân có thừa số bằng 0 Kết luận:
Kết luận Phép nhân các số tự nhiên, phân số, số thập phân đều có các tính chất sau : Tính chất giao hoán: Tính chất kết hợp: Nhân một tổng với một số: Phép nhân có thừa số bằng 1: Phép nhân có thừa số bằng 0 a x b = b x a (a x b) x c = a x (b x c) (a b) x c = a x c b x c 1 x a = a x 1 = a 0 x a = a x 0 = 0. BT thực hành
Bài tập 1(a): BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài tập 1: a) Tính 4802 x 324 6120 x 205 Bài tập 1(b): BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài tập 1: b) Tính latex(4/17) x 2 latex(4/7) x latex(5/12) = latex((4 x 2)/17) = latex(8/17) = latex((4 x 5)/(7 x 12) = latex(20/84) = latex(5/21) Bài tập 1(c): BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài tập 1: c) Tính 35,4 x 6,8 21,76 x 2,05 Bài tập 2: BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài tập 2. Tính nhẩm 3,25 x 10 = 3,25 x 0,1 = 417,56 x 100 = 417,56 x 0,01 = 28,5 x 100 = 28,5 x 0,01 = 32,5 0,325 41756 4,1756 2850 0,285 Bài tập 3: BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài tập 3. Tính bằng cách thuận tiện nhất a) 2,5 x 7,8 x 4 b) 0,5 x 9,6 x 2 c) 8,36 x 5 x 0,2 d) 8,3 x 7,9 7,9 x 1,7 = (2,5 x 4) x 7,8 = 10 x 7,8 = 78 = (0,5 x 2) x 9,6 = 1 x 9,6 = 9,6 = 8,36 x (5 x 0,2) = 8,36 x 1 = 8,36 = (8,3 1,7) x 7,9 = 10 x 7,9 = 79 Bài tập 4: BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài tập 4: Một ô tô và một xe máy khởi hành cùng một lúc và đi ngược chiều nhau. Ô tô đi từ A với vận tốc 48,5 km/giờ, xe máy đi từ B với vận tốc 33,5 km/giờ. Sau 1 giờ 30 phút ô tô và xe máy gặp nhau tại C. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu ki-lô-mét ? Bài giải Quãng đường ô tô và xe máy đi trong 1 giờ là : 48,5 33,5 = 82 (km) 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ Quãng đường AB dài là : 82 x 1,5 = 123 (km) Đáp số: 123 km. BT củng cố
Trắc nghiệm: Bài tập củng cố kiến thức
Trong phép tính a x b = c a x b được gọi là gì?
a) Số hạng
b) Tổng
c) Tích
d) Thừa số
Ghép đôi:
Ghép tính chất với phép tính sau:
4 x 5 = 5 x 4 = 20
1 x 999 = 999
(4 x 5) x 5 = 4 x (5 x 5) = 100
(4 3) x 2 = 4 x 2 3 x 2 = 14
999 x 0 = 0
Dặn dò
Ghi nhớ:
Nội dung cần ghi nhớ Phép nhân các số tự nhiên, phân số, số thập phân đều có các tính chất sau : Tính chất giao hoán: Tính chất kết hợp: Nhân một tổng với một số: Phép nhân có thừa số bằng 1: Phép nhân có thừa số bằng 0 a x b = b x a (a x b) x c = a x (b x c) (a b) x c = a x c b x c 1 x a = a x 1 = a 0 x a = a x 0 = 0. Về nhà:
Hướng dẫn về nhà - Về nhà hoàn thành bài tập trên lớp - Chuẩn bị trước bài: LUYỆN TẬP (trang 162)
Thöù tö ngaøy 16 thaùng 4 naêm 2008 Toaùn Pheùp nhaân Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 153. PHÉP NHÂN Phép nhân
Thừa số, tích:
Nói tên thành phần của phép nhân Tính chất:
Phép nhân có những tính chất gì? a x b = b x a Tính chất giao hoán (a x b) x c = a x (b x c) Tính chất kết hợp: (a b) x c = a x c b x c Nhân một tổng với một số: 1 x a = a x 1 = a Phép nhân có thừa số bằng 1 0 x a = a x 0 = 0. Phép nhân có thừa số bằng 0 Kết luận:
Kết luận Phép nhân các số tự nhiên, phân số, số thập phân đều có các tính chất sau : Tính chất giao hoán: Tính chất kết hợp: Nhân một tổng với một số: Phép nhân có thừa số bằng 1: Phép nhân có thừa số bằng 0 a x b = b x a (a x b) x c = a x (b x c) (a b) x c = a x c b x c 1 x a = a x 1 = a 0 x a = a x 0 = 0. BT thực hành
Bài tập 1(a): BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài tập 1: a) Tính 4802 x 324 6120 x 205 Bài tập 1(b): BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài tập 1: b) Tính latex(4/17) x 2 latex(4/7) x latex(5/12) = latex((4 x 2)/17) = latex(8/17) = latex((4 x 5)/(7 x 12) = latex(20/84) = latex(5/21) Bài tập 1(c): BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài tập 1: c) Tính 35,4 x 6,8 21,76 x 2,05 Bài tập 2: BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài tập 2. Tính nhẩm 3,25 x 10 = 3,25 x 0,1 = 417,56 x 100 = 417,56 x 0,01 = 28,5 x 100 = 28,5 x 0,01 = 32,5 0,325 41756 4,1756 2850 0,285 Bài tập 3: BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài tập 3. Tính bằng cách thuận tiện nhất a) 2,5 x 7,8 x 4 b) 0,5 x 9,6 x 2 c) 8,36 x 5 x 0,2 d) 8,3 x 7,9 7,9 x 1,7 = (2,5 x 4) x 7,8 = 10 x 7,8 = 78 = (0,5 x 2) x 9,6 = 1 x 9,6 = 9,6 = 8,36 x (5 x 0,2) = 8,36 x 1 = 8,36 = (8,3 1,7) x 7,9 = 10 x 7,9 = 79 Bài tập 4: BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài tập 4: Một ô tô và một xe máy khởi hành cùng một lúc và đi ngược chiều nhau. Ô tô đi từ A với vận tốc 48,5 km/giờ, xe máy đi từ B với vận tốc 33,5 km/giờ. Sau 1 giờ 30 phút ô tô và xe máy gặp nhau tại C. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu ki-lô-mét ? Bài giải Quãng đường ô tô và xe máy đi trong 1 giờ là : 48,5 33,5 = 82 (km) 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ Quãng đường AB dài là : 82 x 1,5 = 123 (km) Đáp số: 123 km. BT củng cố
Trắc nghiệm: Bài tập củng cố kiến thức
Trong phép tính a x b = c a x b được gọi là gì?
a) Số hạng
b) Tổng
c) Tích
d) Thừa số
Ghép đôi:
Ghép tính chất với phép tính sau:
4 x 5 = 5 x 4 = 20
1 x 999 = 999
(4 x 5) x 5 = 4 x (5 x 5) = 100
(4 3) x 2 = 4 x 2 3 x 2 = 14
999 x 0 = 0
Dặn dò
Ghi nhớ:
Nội dung cần ghi nhớ Phép nhân các số tự nhiên, phân số, số thập phân đều có các tính chất sau : Tính chất giao hoán: Tính chất kết hợp: Nhân một tổng với một số: Phép nhân có thừa số bằng 1: Phép nhân có thừa số bằng 0 a x b = b x a (a x b) x c = a x (b x c) (a b) x c = a x c b x c 1 x a = a x 1 = a 0 x a = a x 0 = 0. Về nhà:
Hướng dẫn về nhà - Về nhà hoàn thành bài tập trên lớp - Chuẩn bị trước bài: LUYỆN TẬP (trang 162)
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất