Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 63: Phép cộng trong phạm vi 100000

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:01' 05-05-2023
    Dung lượng: 2.0 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 63: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    BÀI 63 PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000
    Khám phá
    Quan sát tranh
    Quan sát tranh:
    Ảnh
    Hình thành kiến thức
    Ảnh
    Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và cây ca cao ta làm phép tính gì?
    Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và cây ca cao ta làm phép tính cộng:
    12 547 + 23 628 = ?
    Ta có thể thực hiện phép cộng này như thế nào?
    Đặt tính tương tự như phép cộng hai số có bốn chữ số
    Hình thành kiến thức
    Ảnh
    12 547 23 628
    +
    Hình vẽ
    5
    7
    1
    6
    3
    7 cộng 8 bằng 15 viết 5 nhớ 1. 4 thêm 1 bằng 5, 5 cộng 2 bằng 7, viết 7. 5 cộng 6 bằng 11, viết 1 nhớ 1. 2 thêm 1 bằng 3; 3 cộng 3 bằng 6, viết 6. 1 cộng 2 bằng 3, viết 3.
    Ảnh
    Luyện tập
    Bài 1
    Ảnh
    86 362
    +
    918
    Hình vẽ
    93 246
    +
    4 825
    Hình vẽ
    67 294
    +
    25 431
    Hình vẽ
    87 280
    98 071
    92 725
    Bài 2
    Ảnh
    43 835 + 55 807 67 254 + 92 25 346 + 37 292 7 528 + 5 345
    43 835
    +
    55 807
    Hình vẽ
    99 642
    25 346
    +
    37 292
    Hình vẽ
    62 638
    67 254
    +
    92
    Hình vẽ
    67 346
    7 528
    +
    5 345
    Hình vẽ
    12 873
    Bài 3
    Ảnh
    a) 6 000 + 5 000 b) 9 000 + 4 000 c) 7 000 + 9 000
    a) 6 000 + 6 000 = ? Nhẩm: 6 nghìn + 5 nghìn = 11 nghìn 6 000 + 5 000 = 11 000
    b) 9 000 + 4 000 = ? Nhẩm: 9 nghìn + 4 nghìn = 13 nghìn            9 000 + 4 000 = 13 000
    c) 7 000 + 9 000 = ? Nhẩm: 7 nghìn + 9 nghìn = 16 nghìn             7 000 + 9 000 = 16 000
    Ảnh
    Bài 4
    Ảnh
    Tóm tắt Sách giáo khoa: 6 500 cuốn Sách tham khảo: 3 860 cuốn Vở: 8 500 cuốn Tất cả: … cuốn sách và vở?
    Bài giải Cửa hàng đã nhập số cuốn sách giáo khoa và sách tham khảo là: 6 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn) Cửa hàng đã nhập về tất cả số cuốn sách và vở là: 10 360 + 8 500 =18 860 (cuốn) Đáp số: 18 860 cuốn sách và vở.
    Luyện tập 2
    Bài 1
    Ảnh
    40 000 + 20 000 = ? Nhẩm: 4 chục nghìn + 2 chục nghìn = 6 chục nghìn. 40 000 + 20 000 = 60 000
    50 000 + 50 000 = ? Nhẩm: 5 chục nghìn + 5 chục nghìn = 100 nghìn. 50 000 + 50 000 = 100 000
    40 000 + 20 000 60 000 + 30 000 50 000 + 50 000
    60 000 + 30 000 = ? Nhẩm: 6 chục nghìn + 3 chục nghìn = 9 chục nghìn. 60 000 + 30 000 = 90 000
    Ảnh
    Bài 1
    Ảnh
    32 000 + 7 000 = ? Nhẩm: 32 nghìn + 7 nghìn = 39 nghìn. 32 000 + 7 000 = 39 000
    55 000 + 5 000 = ? Nhẩm: 55 nghìn + 5 nghìn = 60 nghìn. 55 000 + 5 000 = 60 000
    32 000 + 7 000 49 000 + 2 000 55 000 + 5 000
    49 000 + 2 000 = ? Nhẩm: 49 nghìn + 2 nghìn = 51 nghìn. 49 000 + 2 000 = 51 000
    Ảnh
    Bài 2
    Ảnh
    23 459 + 45 816 82 750 + 643 3 548 + 94 627
    23 459
    +
    45 816
    Hình vẽ
    69 275
    82 750
    +
    643
    Hình vẽ
    83 393
    3 548
    +
    94 627
    Hình vẽ
    98 175
    Bài 3
    Ảnh
    Ảnh
    Bài giải: a) 35 000 + 27 000 + 13 000 = 62 000 + 13 000 = 75 000 b) 20 500 + 50 900 + 8 500 = 71 400 + 8 500 = 79 900
    Bài 4
    Ảnh
    Tóm tắt Lần thứ nhất: 10 800 con cá Lần thứ hai: nhiều hơn lần thứ nhất 950 con cá Cả 2 lần: … con cá?
    Bài giải Lần thứ hai bác thả số con cá ba sa là: 10 800 + 950 = 11 750 (con cá) Cả hai lần bác thả số con cá là: 10 800 + 11 750 = 22 550 (con) Đáp số: 22 550 con cá
    Bài 5
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    63 121
    +
    8 294
    Hình vẽ
    71 415
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Trò chơi
    Câu 1
    Bài tập trắc nghiệm
    Tính giá trị biểu thức: 35 000 + 16 000  bằng
    A. 18 465
    B. 19 086
    C. 17 000
    D. 51 000
    Câu 2
    Bài tập trắc nghiệm
    Tính giá trị biểu thức: 90 000 + 7 000  bằng
    A. 97 000
    B. 18 465
    C. 19 086
    D. 17 000
    Câu 3
    Bài tập trắc nghiệm
    Một cửa hàng, buổi sáng bán 6 680 ℓ xăng, buổi chiều bán 7 256 ℓ xăng và buổi tối bán 4 529 ℓ xăng. Hỏi cả ngày, cửa hàng đó đã bán tất cả bao nhiêu lít xăng?
    A. 19 086
    B. 18 465
    C. 17 000
    D. 49 073
    Dặn dò
    Dặn dò
    Ảnh
    Ôn lại bài.
    Chuẩn bị nội dung bài sau
    Ảnh
    Kết thúc
    Kết thúc
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Hình vẽ
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓