Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Chương IV. §3. Phép chia số phức
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:29' 06-08-2015
Dung lượng: 642.7 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:29' 06-08-2015
Dung lượng: 642.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 71: PHÉP CHIA SỐ PHỨC Tổng và tích của hai số phức liên hợp
Hoạt động 1:
1. Tổng và tích của hai số phức liên hợp * Hoạt động 1 Cho: z =2 3i hãy tính latex(z bar(z)) và latex(z.bar(z)). Nêu nhận xét Giải Có latex(barz = 2-3i) nên latex(z barz) = (2 3i) (2 - 3i) =4 Và latex(z.barz = (2 3i).(2-3i) =2^2 - (3i)^2 = 4 9 = 13 * Tổng quát latex(z barz) = (a bi) (a - bi) = 2a latex(z.barz = a^2 - (bi)^2 = a^2 b^2 = (|z|)^2 - Tổng của một số phức với số phức liên hợp của nó bằng hai lần phần thực của số phức đó. - Tích của một số phức với số phức liên hợp của nó bằng bình phương môđun của số phức đó. Vậy: Tổng và tích hai số phức liên hợp là một số thực. Ví dụ 1:
1. Tổng và tích của hai số phức liên hợp * Ví dụ 1: Tính (3 2i) (3-2i)
A. 3
B. 6
C. 9
D. 5
Ví dụ 2:
1. Tổng và tích của hai số phức liên hợp * Ví dụ 2: Tính (4 - 3i)(4 3i)
A. 16
B. 5
C. 25
D. 8
Phép chia số phức
Khái niệm:
2. Phép chia hai số phức a. Khái niệm - Chia số phức c di cho số phức a bi khác là tìm số phức z sao cho: c di = (a bi).z - Số phức z được gọi là thương trong phép chia c di cho a bi và kí hiệu: Quy tắc thực hành:
2. Phép chia hai số phức b. Quy tắc thực hành - Giả sử:latex(z = (c di)/(a bi)) theo định nghĩa phép chia số phức có: c di = (a bi).z. Nhân cả hai vế vơi số phức liên hợp a bi, có: (a – bi)(c di) = (a – bi)(a bi). z . Hay latex((a^2 b^2).z = (ac bd)(ad - bc).i) Nhân cả hai vế vơi số thực latex((1)/(a^2 b^2) rArrz=(1)/(a^2 b^2)[(ac bd) (ab-bc).i]) Vậy: latex((c di)/(a bi) = (ac bd)/(a^2 b^2) (ad-bc)/(a^2 b^2)i * Chú ý Trong thực hành để tính thương ta nhân cả tử với mẫu với số phức liên hợp mẫu số. Ví dụ 3:
2. Phép chia hai số phức * Ví dụ 3: Thực hiện phép chia 4 2i cho 1 i. Giải Giả sử: latex(z = (4 2i)/(1 i)). Theo định nghĩa ta có :4 2i = (1 i) .z Nhân cả 2 vế với số phức liên hợp của 1 i được (1 – i) (4 2i) = (1 – i) (1 i).z latex(hArr) 2.z = 6 – 2i latex(hArr z=1/2(6-2i) )=3 - i Ví dụ 4:
2. Phép chia hai số phức * Ví dụ 4: Thực hiện phép chia 3 2i cho 2 3i. Giải latex(z = (3 2i)/(2 3i) = ((3 2i)(3-2i))/((2 3i)(2-3i)) = (12-5i)/(13)=(12)/(13) -(5)/(13)i Củng cố
Bài 1:
Bài 1: Kết quả của phép tính latex(A = 6-5i (4 3i)/(1-2i)) là
A. latex((28)/(5) - (14)/(5)i
B. latex(-1 (2)/(5)i
C. latex((34)/(5) -(21)/(5)i
D. latex((34)/(5) -(36)/(5)i
Bài 2:
Bài 2: Số phức z thỏa mãn điều kiện latex((2-i)bar(z) - 4 =0) là:
A. z = 2 i
B. z = 2 -i
C. z = latex(1/2 i)
D. z = latex((8)/(5) - (4)/(5)i
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Đọc kỹ và làm lại các bài đã học - Về nhà làm bài tập 1đến 4 sgk trang 138. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 71: PHÉP CHIA SỐ PHỨC Tổng và tích của hai số phức liên hợp
Hoạt động 1:
1. Tổng và tích của hai số phức liên hợp * Hoạt động 1 Cho: z =2 3i hãy tính latex(z bar(z)) và latex(z.bar(z)). Nêu nhận xét Giải Có latex(barz = 2-3i) nên latex(z barz) = (2 3i) (2 - 3i) =4 Và latex(z.barz = (2 3i).(2-3i) =2^2 - (3i)^2 = 4 9 = 13 * Tổng quát latex(z barz) = (a bi) (a - bi) = 2a latex(z.barz = a^2 - (bi)^2 = a^2 b^2 = (|z|)^2 - Tổng của một số phức với số phức liên hợp của nó bằng hai lần phần thực của số phức đó. - Tích của một số phức với số phức liên hợp của nó bằng bình phương môđun của số phức đó. Vậy: Tổng và tích hai số phức liên hợp là một số thực. Ví dụ 1:
1. Tổng và tích của hai số phức liên hợp * Ví dụ 1: Tính (3 2i) (3-2i)
A. 3
B. 6
C. 9
D. 5
Ví dụ 2:
1. Tổng và tích của hai số phức liên hợp * Ví dụ 2: Tính (4 - 3i)(4 3i)
A. 16
B. 5
C. 25
D. 8
Phép chia số phức
Khái niệm:
2. Phép chia hai số phức a. Khái niệm - Chia số phức c di cho số phức a bi khác là tìm số phức z sao cho: c di = (a bi).z - Số phức z được gọi là thương trong phép chia c di cho a bi và kí hiệu: Quy tắc thực hành:
2. Phép chia hai số phức b. Quy tắc thực hành - Giả sử:latex(z = (c di)/(a bi)) theo định nghĩa phép chia số phức có: c di = (a bi).z. Nhân cả hai vế vơi số phức liên hợp a bi, có: (a – bi)(c di) = (a – bi)(a bi). z . Hay latex((a^2 b^2).z = (ac bd)(ad - bc).i) Nhân cả hai vế vơi số thực latex((1)/(a^2 b^2) rArrz=(1)/(a^2 b^2)[(ac bd) (ab-bc).i]) Vậy: latex((c di)/(a bi) = (ac bd)/(a^2 b^2) (ad-bc)/(a^2 b^2)i * Chú ý Trong thực hành để tính thương ta nhân cả tử với mẫu với số phức liên hợp mẫu số. Ví dụ 3:
2. Phép chia hai số phức * Ví dụ 3: Thực hiện phép chia 4 2i cho 1 i. Giải Giả sử: latex(z = (4 2i)/(1 i)). Theo định nghĩa ta có :4 2i = (1 i) .z Nhân cả 2 vế với số phức liên hợp của 1 i được (1 – i) (4 2i) = (1 – i) (1 i).z latex(hArr) 2.z = 6 – 2i latex(hArr z=1/2(6-2i) )=3 - i Ví dụ 4:
2. Phép chia hai số phức * Ví dụ 4: Thực hiện phép chia 3 2i cho 2 3i. Giải latex(z = (3 2i)/(2 3i) = ((3 2i)(3-2i))/((2 3i)(2-3i)) = (12-5i)/(13)=(12)/(13) -(5)/(13)i Củng cố
Bài 1:
Bài 1: Kết quả của phép tính latex(A = 6-5i (4 3i)/(1-2i)) là
A. latex((28)/(5) - (14)/(5)i
B. latex(-1 (2)/(5)i
C. latex((34)/(5) -(21)/(5)i
D. latex((34)/(5) -(36)/(5)i
Bài 2:
Bài 2: Số phức z thỏa mãn điều kiện latex((2-i)bar(z) - 4 =0) là:
A. z = 2 i
B. z = 2 -i
C. z = latex(1/2 i)
D. z = latex((8)/(5) - (4)/(5)i
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Đọc kỹ và làm lại các bài đã học - Về nhà làm bài tập 1đến 4 sgk trang 138. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất