Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 17. Phenol
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:21' 02-04-2024
Dung lượng: 510.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:21' 02-04-2024
Dung lượng: 510.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 17. PHENOL
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 17. PHENOL
I. Khái niệm và cấu trúc
Tìm hiểu về khái niệm và cấu trúc phenol
Ảnh
- Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.
Ảnh
- Phenol có nhóm phenyl hút electron, làm giảm mật độ electron ở nguyên tử oxygen, dẫn đến tăng sự phân cực của liên kết O – H (so với alcohol), đồng thời làm tăng mật độ electron trong vòng benzene, nhiều nhất ở các vị trí ortho và para.
II. Tính chất vật lí
Tìm hiểu về tính chất vật lý củ phenol
Ảnh
* Tìm hiểu về tính chất vật lý của phenol
- Phenol là chất rắn, không màu; phenol độc, gây bỏng cho da. Phenol ít tan trong nước lạnh, tan vô hạn trong nước ở 660C, tan tốt trong ethanol. - Các phenol có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon thơm có khối lượng phân tử tương đương.
III. Tính chất hoá học
1. Phản ứng thế nguyên tử hydrogen của nhóm OH: Tính acid
Ảnh
- Phenol thể hiện tính acid yếu, dung dịch phenol không làm quỳ tím đổi màu.
- Do nhóm phenyl hút electron, làm tăng sự phân cực của liên kết O – H, dẫn đến tính acid của phenol.
Ảnh
Chú ý: Vì phenol gây ngộ độc qua đường miệng, gây bỏng cho da và mắt, nên phải sử dụng găng tay, kính bảo hộ khi tiến hành thí nghiệm.
1. Phản ứng thế nguyên tử hydrogen của nhóm OH: Tính acid
2. Phản ứng thế nguyên tử hydrogen của vòng benzene
Ảnh
2. Phản ứng thế nguyên tử hydrogen của vòng benzene
Nhóm OH làm tăng khả năng phản ứng thế nguyên tử hydrogen trong vòng benzene của phenol (dễ thế nguyên tử hydrogen hơn so với benzene). Ưu tiên thế nguyên tử hydrogen ở các vị trí ortho (o-) và para (p-) của phenol.
Ảnh
IV. Ứng dụng và điều chế
Tìm hiểu về ứng dụng và điều chế
Ảnh
- Phenol được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực sản xuất như: chất sát trùng, diệt nấm, vi khuẩn, chất bảo quản, chất dẻo, chất kết dính, dược phẩm, phẩm nhuộm,… - Phenol thường được điều chế từ cumene và được tách ra từ nhựa than đá.
Ảnh
Dặn dò và cảm ơn
Dặn dò
Ảnh
Dặn dò :
Xem lại bài đã học hôm nay và chuẩn bị cho bài học tiếp theo
Làm bài tập về nhà đầy đủ trong SGK và sách bài tập
Cảm ơn
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 17. PHENOL
I. Khái niệm và cấu trúc
Tìm hiểu về khái niệm và cấu trúc phenol
Ảnh
- Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.
Ảnh
- Phenol có nhóm phenyl hút electron, làm giảm mật độ electron ở nguyên tử oxygen, dẫn đến tăng sự phân cực của liên kết O – H (so với alcohol), đồng thời làm tăng mật độ electron trong vòng benzene, nhiều nhất ở các vị trí ortho và para.
II. Tính chất vật lí
Tìm hiểu về tính chất vật lý củ phenol
Ảnh
* Tìm hiểu về tính chất vật lý của phenol
- Phenol là chất rắn, không màu; phenol độc, gây bỏng cho da. Phenol ít tan trong nước lạnh, tan vô hạn trong nước ở 660C, tan tốt trong ethanol. - Các phenol có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon thơm có khối lượng phân tử tương đương.
III. Tính chất hoá học
1. Phản ứng thế nguyên tử hydrogen của nhóm OH: Tính acid
Ảnh
- Phenol thể hiện tính acid yếu, dung dịch phenol không làm quỳ tím đổi màu.
- Do nhóm phenyl hút electron, làm tăng sự phân cực của liên kết O – H, dẫn đến tính acid của phenol.
Ảnh
Chú ý: Vì phenol gây ngộ độc qua đường miệng, gây bỏng cho da và mắt, nên phải sử dụng găng tay, kính bảo hộ khi tiến hành thí nghiệm.
1. Phản ứng thế nguyên tử hydrogen của nhóm OH: Tính acid
2. Phản ứng thế nguyên tử hydrogen của vòng benzene
Ảnh
2. Phản ứng thế nguyên tử hydrogen của vòng benzene
Nhóm OH làm tăng khả năng phản ứng thế nguyên tử hydrogen trong vòng benzene của phenol (dễ thế nguyên tử hydrogen hơn so với benzene). Ưu tiên thế nguyên tử hydrogen ở các vị trí ortho (o-) và para (p-) của phenol.
Ảnh
IV. Ứng dụng và điều chế
Tìm hiểu về ứng dụng và điều chế
Ảnh
- Phenol được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực sản xuất như: chất sát trùng, diệt nấm, vi khuẩn, chất bảo quản, chất dẻo, chất kết dính, dược phẩm, phẩm nhuộm,… - Phenol thường được điều chế từ cumene và được tách ra từ nhựa than đá.
Ảnh
Dặn dò và cảm ơn
Dặn dò
Ảnh
Dặn dò :
Xem lại bài đã học hôm nay và chuẩn bị cho bài học tiếp theo
Làm bài tập về nhà đầy đủ trong SGK và sách bài tập
Cảm ơn
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất