Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Chương II. §1. Phân thức đại số
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:19' 30-07-2015
Dung lượng: 464.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:19' 30-07-2015
Dung lượng: 464.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 22: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ Định nghĩa
Định nghĩa:
1. Định nghĩa * Ví dụ Quan sát các biểu thức sau đây: a. latex((4x - 7)/(2x^3 4x - 5)) b. latex((15)/(3x^2 - 7x 8)) c. latex((x-12)/(1)) Các biểu thức trên là các phân thức đại số. a. Định nghĩa - Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng dạng latex(A/B), trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0. Trong đó: A được gọi là tử thức (hay tử), B được gọi là mẫu thức (hay mẫu). Ví dụ 1:
1. Định nghĩa * Ví dụ 1 Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là phân thức đại số?
A. latex((2x)/(x 3))
B. latex(((x)/(y))/(x 1))
C. latex((x^2-2)/(x 1)
D. latex((0,5x y)/((3y)/(x^2))
E. latex((x^2-1)/(a^2 4)) (a là hằng số)
Ví dụ 2:
1. Định nghĩa * Ví dụ 2 Các khẳng định sau đúng hay sai?
A. Mỗi đa thức cũng được coi như 1 phân thức đại số
B. Số 0, 1 không phải là phân thức đại số.
C. Một số thực a bất kì là một phân thức đại số
Câu hỏi 1:
1. Định nghĩa * Câu hỏi 2 Một số thực a bất kì có phải là một phân thức không? Vì sao? Và số 0, số 1 có là những phân thức đại số ? Giải Một số thực a bất kì cũng là một phân thức vì latex(a = a/1) (dạng latex(A/B; B!=0)) Số 0, số 1 cũng là những phân thức đại số. Nhận xét:
1. Định nghĩa b. Nhận xét - Mỗi đa thức cũng được coi như một phân thức với mẫu thức bằng 1. - Một số thực a bất kì cũng là một phân thức - Số 0, số 1 cũng là những phân thức đại số. Hai phân thức bằng nhau.
Định nghĩa:
2. Hai phân thức bằng nhau Hai phân thức và latex(A/B) và latex(C/D) gọi là bằng nhau nếu AD = BC. Ta viết: * Ví dụ latex((x-1)/(x^2-1) = (1)/(x 1) vì latex((x -1)(x 1)=(x^2 - 1)) latex((x^2 – 1).1 = x^2 - 1 latex((x -1)(x 1)=(x^2 -1)). Câu hỏi 3:
2. Hai phân thức bằng nhau * Câu hỏi 3 Có thể kết luận latex((3x^(2)y)/(6xy^3) = (x)/(2y^2)) Hay không ? Giải vì: latex(3x^(2)y.2y^2 =6x^(2)y^(3) latex(6xy^(3). x =6x^(2)y^(3) rArr 3x^(2)y.2y^(2) = 6xy^(3).2 Vậy latex((3x^(2)y)/(6xy^3) = (x)/(2y^2)) (theo định nghĩa) Câu hỏi 4:
2. Hai phân thức bằng nhau * Câu hỏi 4 Xét xem hai phân thức latex(x/3) và latex((x^2 2x)/(3x 6)) có bằng nhau không? Giải Ta có: latex(x.(3x 6) = 3x^2 6x latex(3.(x^2 2x) = 3x^2 6x latex(rArr x.(3x 6) = 3.(x^2 2x) Vậy latex(x/3) = latex((x^2 2x)/(3x 6))(theo định nghĩa) Câu hỏi 5:
2. Hai phân thức bằng nhau * Câu hỏi 5 Bạn Quang nói rằng: latex((3x 3)/(3x) =3 còn bạn Vân thì nói: latex((3x 3)/(3x) = (x 1)/(x) Theo em, ai nói đúng? Giải Vì (3x 3).1 latex(!=) 3x.3 nên bạn Quang nói sai Vì (3x 3).x = 3x.(x 1) Bạn Vân nói đúng Củng cố
Bài tập 1:
* Bài 1 Dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau chứng tỏ rằng: a. latex((5y)/(7) = (20xy)/(28x)) b. latex((x^3 8)/(x^2-2x 4) =x 2) Giải a. latex((5y)/(7) = (20xy)/(28x)) Ta có: 5y . 28x = 140 xy 7 . 20xy = 140 xy latex(=>) 5y . 28x = 7 . 20xy Vậy latex((5y)/(7) = (20xy)/(28x))(theo định nghĩa) b. latex((x^3 8)/(x^2-2x 4) =x 2) Ta có: latex((x^3 8).1 = (x^3 8)) latex((x^2 – 2x 4).(x 2) = ( x^3 8)) latex(=>(x^3 8).1 = (x^2 - 2x 4).(x 2)) Vậy latex((x^3 8)/(x^2-2x 4) =x 2) (theo định nghĩa) Bài tập 2:
* Bài 2 Dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau chứng tỏ rằng: latex((x 2)/(x-1) = ((x 2)(x 1))/(x^2-1)) Giải Ta có: latex((x 2)(x^2-1) = (x 2).(x-1).(x 1) latex(=(x-1)(x 2)(x 1) Vậy latex((x 2)/(x-1) = ((x 2)(x 1))/(x^2-1)) (theo định nghĩa) Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Đọc kỹ lại bài đã học. - Làm bài tập 1, 2, 3 trong sgk trang 36. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 22: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ Định nghĩa
Định nghĩa:
1. Định nghĩa * Ví dụ Quan sát các biểu thức sau đây: a. latex((4x - 7)/(2x^3 4x - 5)) b. latex((15)/(3x^2 - 7x 8)) c. latex((x-12)/(1)) Các biểu thức trên là các phân thức đại số. a. Định nghĩa - Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng dạng latex(A/B), trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0. Trong đó: A được gọi là tử thức (hay tử), B được gọi là mẫu thức (hay mẫu). Ví dụ 1:
1. Định nghĩa * Ví dụ 1 Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là phân thức đại số?
A. latex((2x)/(x 3))
B. latex(((x)/(y))/(x 1))
C. latex((x^2-2)/(x 1)
D. latex((0,5x y)/((3y)/(x^2))
E. latex((x^2-1)/(a^2 4)) (a là hằng số)
Ví dụ 2:
1. Định nghĩa * Ví dụ 2 Các khẳng định sau đúng hay sai?
A. Mỗi đa thức cũng được coi như 1 phân thức đại số
B. Số 0, 1 không phải là phân thức đại số.
C. Một số thực a bất kì là một phân thức đại số
Câu hỏi 1:
1. Định nghĩa * Câu hỏi 2 Một số thực a bất kì có phải là một phân thức không? Vì sao? Và số 0, số 1 có là những phân thức đại số ? Giải Một số thực a bất kì cũng là một phân thức vì latex(a = a/1) (dạng latex(A/B; B!=0)) Số 0, số 1 cũng là những phân thức đại số. Nhận xét:
1. Định nghĩa b. Nhận xét - Mỗi đa thức cũng được coi như một phân thức với mẫu thức bằng 1. - Một số thực a bất kì cũng là một phân thức - Số 0, số 1 cũng là những phân thức đại số. Hai phân thức bằng nhau.
Định nghĩa:
2. Hai phân thức bằng nhau Hai phân thức và latex(A/B) và latex(C/D) gọi là bằng nhau nếu AD = BC. Ta viết: * Ví dụ latex((x-1)/(x^2-1) = (1)/(x 1) vì latex((x -1)(x 1)=(x^2 - 1)) latex((x^2 – 1).1 = x^2 - 1 latex((x -1)(x 1)=(x^2 -1)). Câu hỏi 3:
2. Hai phân thức bằng nhau * Câu hỏi 3 Có thể kết luận latex((3x^(2)y)/(6xy^3) = (x)/(2y^2)) Hay không ? Giải vì: latex(3x^(2)y.2y^2 =6x^(2)y^(3) latex(6xy^(3). x =6x^(2)y^(3) rArr 3x^(2)y.2y^(2) = 6xy^(3).2 Vậy latex((3x^(2)y)/(6xy^3) = (x)/(2y^2)) (theo định nghĩa) Câu hỏi 4:
2. Hai phân thức bằng nhau * Câu hỏi 4 Xét xem hai phân thức latex(x/3) và latex((x^2 2x)/(3x 6)) có bằng nhau không? Giải Ta có: latex(x.(3x 6) = 3x^2 6x latex(3.(x^2 2x) = 3x^2 6x latex(rArr x.(3x 6) = 3.(x^2 2x) Vậy latex(x/3) = latex((x^2 2x)/(3x 6))(theo định nghĩa) Câu hỏi 5:
2. Hai phân thức bằng nhau * Câu hỏi 5 Bạn Quang nói rằng: latex((3x 3)/(3x) =3 còn bạn Vân thì nói: latex((3x 3)/(3x) = (x 1)/(x) Theo em, ai nói đúng? Giải Vì (3x 3).1 latex(!=) 3x.3 nên bạn Quang nói sai Vì (3x 3).x = 3x.(x 1) Bạn Vân nói đúng Củng cố
Bài tập 1:
* Bài 1 Dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau chứng tỏ rằng: a. latex((5y)/(7) = (20xy)/(28x)) b. latex((x^3 8)/(x^2-2x 4) =x 2) Giải a. latex((5y)/(7) = (20xy)/(28x)) Ta có: 5y . 28x = 140 xy 7 . 20xy = 140 xy latex(=>) 5y . 28x = 7 . 20xy Vậy latex((5y)/(7) = (20xy)/(28x))(theo định nghĩa) b. latex((x^3 8)/(x^2-2x 4) =x 2) Ta có: latex((x^3 8).1 = (x^3 8)) latex((x^2 – 2x 4).(x 2) = ( x^3 8)) latex(=>(x^3 8).1 = (x^2 - 2x 4).(x 2)) Vậy latex((x^3 8)/(x^2-2x 4) =x 2) (theo định nghĩa) Bài tập 2:
* Bài 2 Dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau chứng tỏ rằng: latex((x 2)/(x-1) = ((x 2)(x 1))/(x^2-1)) Giải Ta có: latex((x 2)(x^2-1) = (x 2).(x-1).(x 1) latex(=(x-1)(x 2)(x 1) Vậy latex((x 2)/(x-1) = ((x 2)(x 1))/(x^2-1)) (theo định nghĩa) Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Đọc kỹ lại bài đã học. - Làm bài tập 1, 2, 3 trong sgk trang 36. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất