Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 11. Peptit va protein

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:14' 14-07-2015
    Dung lượng: 351.9 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 16: PEPTIT VÀ PROTEIN - TIẾT 1 Kiểm tra bài cũ
    Câu hỏi 1:
    Cầu hỏi 1: Có ba chất hữu cơ: latex(H_2N-CH_2-COOH, CH_3CH_2COOH) và latex(CH_3 (CH_2)_3NH_2. Để nhận ra dung dịch của các hợp chất trên chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây?
    A. NaOH
    B. HCl.
    C. latex(CH_3/HCl).
    D. Quỳ tím
    Câu hỏi 2:
    Câu hỏi 2: Ứng với công thức phân tử latex(C_4H_9NO_2) có bao nhiêu amino là đồng phân cấu tạo của nhau
    A. 3
    B. 4
    C. 5
    D. 6
    Khái niệm và công thức cấu tạo peptit
    Khái niệm:
    I. PEPTIT 1. Khái niệm a. Khái niệm - Peptit là HCHC chứa từ 2 đến 50 gốc α- amino axit liên kết với nhau bằng liên kết peptit. - Liên kết peptit là liên kết – CO – NH - giữa 2 đơn vị α-aminoaxit - Nhóm – CO – NH - giữa 2 đơn vị α-aminoaxit: đgl nhóm peptit Cấu tạo:
    I. PEPTIT 1. Khái niệm b. Cấu tạo - Phân tử peptit hợp thành từ gốc α−amino axit nối với nhau bởi liên kết peptit theo một trật tự nhất định: Amino axit đầu N còn nhóm latex(NH_2). Amino axit đầu C còn nhóm COOH. Danh pháp:
    I. PEPTIT 1. Khái niệm c. Danh pháp - Cách gọi tên: Ghép các tên gốc axyl của các α- amino axit với nhau, bắt đầu từ đầu N Ví dụ Đipeptit (n>10) Polipeptit Tính chất hóa học của peptit
    Phản ứng thủy phân:
    I. PEPTIT 2. Tính chất hóa học a. Phản ứng thủy phân xúc tác latex(H^ ) hoặc latex(H^- => Tạo các α- amino axit latex((- NH - CH - C -)_n | latex(R^i) || O latex((n-1)H_2O latex(H^ ) hay latex(OH^- latex(H_2NCHOOH ... H_2NCHOOH | latex(R^1 | latex(R^n - Ví dụ latex(H_2N-CH-CO-NH-CH-CO-NH-CH-COOH 2H_2O | latex(R^1 | latex(R^2 | latex(R^3 latex(H^ , t@ latex(H_2N-CH-COOH NH_2-CH-COOH NH_2-CH -COOH | latex(R^1 | latex(R^2 | latex(R^3 Phản ứng màu biure:
    I. PEPTIT 2. Tính chất hóa học b. Phản ứng màu biure - Phản ứng với latex(Cu(OH)_2 - Hiện tượng: tạo phức màu tím => Dùng latex(Cu(OH)_2) để nhận biết PEPTIT Chú ý: - Amino axit và đipeptit không cho phản ứng này. - Các tripeptit trở lên tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức chất màu tím. Củng cố
    Bài tập 1:
    Bài tập 1: Khi thủy phân Tripeptit latex( H_2N –CH(CH_3)CO-NH-CH_2-CO-NH-CH_2-COOH sẽ tạo ra các Aminoaxit no sau đây?
    A. latex(H_2NCH_2COOH) và latex(CH_3CH(NH_2)COOH)
    B. latex(H_2NCH_2CH(CH_3)COOH) và latex(H_2NCH_2COOH
    C. latex(H_2NCH(CH_3)COOH) và latex( H_2NCH(NH_2)COOH
    D. latex(CH_3CH(NH_2)CH_2COOH) và latex( H_2NCH_2COOH
    Bài tập 2:
    Bài tập 2: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là:
    A. latex(Cu(OH)_2) trong môi trường kiềm.
    B. Dung dịch NaCl.
    C. Dung dịch HCl.
    D. Dung dịch NaOH.
    Dặn dò và kết thúc
    Dặn dò:
    DẶN DÒ - Về nhà đọc kỹ lại bài. - Làm bài tập:1,3 sgk 55. - Nghiên cứu tiếp phần II : Protein và phần III: Khái niệm về enzim và axit nucleic. Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓