Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 98. Ôn tập số đo thời gian, vận tốc, quãng đường, thời gian
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:24' 25-03-2025
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:24' 25-03-2025
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 98. ÔN TẬP SỐ ĐO THỜI GIAN, VẬN TỐC, QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 98. ÔN TẬP SỐ ĐO THỜI GIAN, VẬN TỐC, QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN
Củng cố kiến thức
Củng cố kiến thức
Công thức tính vận tốc (v):
v= Latex(s/t) (Trong đó: v là vận tốc, s là quãng đường, t là thời gian).
Công thức tính quãng đường (s):
s = v x t
Công thức tính thời gian (t):
t = Latex(s/v) Các đơn vị đo: Vận tốc: km/h, m/s. Quãng đường: km, m. Thời gian: giờ, phút, giây. Đổi đơn vị: 1 giờ = 60 phút = 3600 giây. 1 km = 1000 m.
Luyện tập
Bài 1
Bài 1: Câu nào đúng, câu nào sai? a) Hai đơn vị đo thời gian liền kề (giờ, phút, giây), đơn vị lớn hơn gấp 10 lần đơn vị bé hơn. b) 1 tháng = 30 ngày c) Nếu một năm có 365 ngày thì năm đó không phải là năm nhuận. d) Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ I.
Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. Lời giải chi tiết: a) Sai (1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây) b) Sai (tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày, các tháng còn lại có 30 hoặc 31 ngày) c) Đúng d) Đúng
Bài 2
Bài 2: Số? a) Latex(3/2) giờ = .?. phút 12 phút = .?. giây b) 5 ngày = .?. giờ 3 năm rưỡi = .?. tháng
Phương pháp giải: Áp dụng cách đổi: 1 giờ = 60 phút 1 phút = 60 giây 1 ngày = 24 giờ 1 năm = 12 tháng Lời giải chi tiết: a) Latex(3/2) giờ = 90 phút 12 phút = 720 giây b) 5 ngày = 120 giờ 3 năm rưỡi = 42 tháng
Bài 3
Bài 3: Thay .?. bằng số thập phân thích hợp. a) 195 giây = .?. phút 288 phút = .?. giờ b) 30 tháng = .?. năm 18 giờ = .?. ngày
Phương pháp giải: Áp dụng cách đổi: 1 giây = Latex(1/60) phút 1 phút = Latex(1/60) giờ 1 tháng = Latex(1/12) năm 1 giờ = Latex(1/24) Lời giải chi tiết: a) 195 giây = 3,25 phút 288 phút = 4,8 giờ b) 30 tháng = 2,5 năm 18 giờ = 0,75 ngày
Bài 4
Bài 4: Dựa vào hình dưới đây, thay .?. bằng số thích hợp. Sáng Chủ nhật, ngày .?. tháng .?. năm .?., Trường Tiểu học Hoa Ban đã tổ chức Ngày hội thể thao của học sinh. Lúc .?. giờ .?. phút, người về đích đầu tiên là bạn Vừ A Sủng thuộc đội chạy việt dã của lớp 5D.
Phương pháp giải: Quan sát hình và trả lời câu hỏi. Lời giải chi tiết: Sáng Chủ nhật, ngày 30 tháng 4 năm 2023, Trường Tiểu học Hoa Ban đã tổ chức Ngày hội thể thao của học sinh. Lúc 8 giờ 35 phút, người về đích đầu tiên là bạn Vừ A Sủng thuộc đội chạy việt dã của lớp 5D.
Bài 5
Bài 5: Quan sát lịch bốn tháng đầu năm 2023 rồi trả lời các câu hỏi. a) Năm 2023 thuộc thế kỉ nào? Năm 2023 có phải là năm nhuận không? b) Giỗ tổ Hùng Vương vào thứ Bảy cuối cùng của tháng 4, đó là ngày nào? c) Ngày cuối cùng của năm 2023 là ngày thứ mấy?
Phương pháp giải: Quan sát hình và trả lời câu hỏi. Lời giải chi tiết: a) Năm 2023 thuộc thế kỉ XXI. Năm 2023 có không phải năm nhuận vì tháng 2 có 28 ngày. b) Giỗ tổ Hùng Vương vào thứ Bảy cuối cùng của tháng 4, đó là ngày 30. c) Ngày cuối cùng của năm 2023 là ngày chủ nhật. Vì Số ngày còn lại của năm 2023 là: 365 – 31- 28 – 31 – 30 = 245 245 chia hết cho 7 nên ngày cuối cùng của năm 2023 là ngày chủ nhật
Bài 6
Bài 6: Tính. a) 8 giờ 43 phút + 1 giờ 27 phút b) 30 ngày 6 giờ - 15 ngày 9 giờ c) 15 phút 12 giây x 7 d) 28 phút 45 giây : 3
Phương pháp giải: - Ta thực hiện tính giá trị biểu thức như đối với các số tự nhiên. - Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng. Lời giải chi tiết: a) 8 giờ 43 phút + 1 giờ 27 phút = 9 giờ 70 phút = 10 giờ 10 phút b) 30 ngày 6 giờ - 15 ngày 9 giờ = 14 ngày 21 giờ c) 15 phút 12 giây x 7 = 105 phút 84 giây = 106 phút 24 giây d) 28 phút 45 giây : 3 = 9 phút 35 giây
Bài 7
Bài 7: Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có kích thước như hình bên. Khi bể không có nước, người ta mở vòi cho nước chảy vào bể, mỗi phút được 12 l. Hỏi sau bao lâu thì mực nước trong bể bằng Latex(4/5) chiều cao của bể cá? (Cho biết bề dày kính không đáng kể.)
Phương pháp giải: - Tính thể tích bể khi đầy nước - Tính Latex(4/5) bể nước có chứa bao nhiêu lít nước - Tính thời gian để mực nước trong bể bằng Latex(4/5) chiều cao của bể cá l Lời giải chi tiết:
Thể tích bể khi đầy nước là: 1 x 0,5 x 0,6 = 0,3 (Latex(m^3)) 0,3 m3 = 300 dm3 = 300 lít Latex(4/5) bể nước là: 300 × Latex(4/5) = 240 (lít) Thời gian để mực nước trong bể bằng Latex(4/5) chiều cao của bể cá là: 300 : 12 = 25 (phút) Đáp số: 25 phút
Khám phá
Khám phá: *Năm hay tuần? Có một loài ve sầu, khi còn là ve non, chúng sống trong lòng đất 17 .?. Sau đó, chúng chui lên mặt đất và sống trong 4 .?. *Số? Ngày nay, chúng ta có thể đi lại an toàn bằng máy bay, có những phương pháp chữa bệnh hiện đại, ... Nếu không có máy tính điện tử, những điều này không thể xảy ra. Chiếc máy tính điện tử đầu tiên ra đời và được công bố vào năm 1946, là vào thế kỉ.?. Chiếc máy này có khối lượng khoảng 30 tấn. Máy tính điện tử ngày nay gọn nhẹ hơn rất nhiều.
Phương pháp giải: Điền chữ hoặc số la mã thích hợp vào chỗ chấm Lời giải chi tiết: - Có một loài ve sầu, khi còn là ve non, chúng sống trong lòng đất 17 năm. Sau đó, chúng chui lên mặt đất và sống trong 4 tuần - Ngày nay, chúng ta có thể đi lại an toàn bằng máy bay, có những phương pháp chữa bệnh hiện đại, ... Nếu không có máy tính điện tử, những điều này không thể xảy ra. Chiếc máy tính điện tử đầu tiên ra đời và được công bố vào năm 1946, là vào thế kỉ XX Chiếc máy này có khối lượng khoảng 30 tấn. Máy tính điện tử ngày nay gọn nhẹ hơn rất nhiều.
Bài 8
Bài 8: Dựa vào cách tính quãng đường, hãy viết cách tính vận tốc và thời gian.
Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức đã học và trả lời câu hỏi Lời giải chi tiết: v = s : t t = s : v
Ảnh
Bài 9
Bài 9: Số đo?
Phương pháp giải: Áp dụng công thức: v = s : t t = s : v s = v x t Lời giải chi tiết: *Cột 1:v = 218 : 4 = 54,5 km/giờ *Cột 2: t = 28 : 16 = 1,75 giờ *Cột 3: s = 1,5 x 12 = 18 m
Ảnh
Bài 10
Bài 10: Biểu đồ bên biểu thị vận tốc của một ô tô khi di chuyển từ A đến B. Tính vận tốc trung bình của ô tô trên quãng đường AB.
Phương pháp giải: Vận tốc trung bình của ô tô trên quãng đường AB = Tổng vận tốc của ô tô : Tổng số giờ Lời giải chi tiết: Vận tốc trung bình của ô tô trên quãng đường AB là: (45 + 85 + 70 + 50) : 4 = 62,5 (km/giờ) Đáp số: 62,5 km/giờ
Vui học
Vui học
Vui học: km/giờ, giờ, phút hay ⁰C
Phương pháp giải: Quan sát hình và trả lời câu hỏi Lời giải chi tiết:
Ảnh
Dặn dò
Dặn dò
Dặn dò
Ôn lại các công thức tính vận tốc, quãng đường, thời gian. Ghi nhớ cách đổi đơn vị đo thời gian (giờ, phút, giây) và quãng đường (km, m). Giải thêm các bài toán vận dụng thực tế, như tính thời gian đi từ nhà đến trường, vận tốc của xe đạp, quãng đường chạy thể dục. Ghi lại các câu hỏi hoặc phần chưa hiểu để trao đổi với thầy cô hoặc bạn bè trong buổi học tới.
Kết thúc
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 98. ÔN TẬP SỐ ĐO THỜI GIAN, VẬN TỐC, QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN
Củng cố kiến thức
Củng cố kiến thức
Công thức tính vận tốc (v):
v= Latex(s/t) (Trong đó: v là vận tốc, s là quãng đường, t là thời gian).
Công thức tính quãng đường (s):
s = v x t
Công thức tính thời gian (t):
t = Latex(s/v) Các đơn vị đo: Vận tốc: km/h, m/s. Quãng đường: km, m. Thời gian: giờ, phút, giây. Đổi đơn vị: 1 giờ = 60 phút = 3600 giây. 1 km = 1000 m.
Luyện tập
Bài 1
Bài 1: Câu nào đúng, câu nào sai? a) Hai đơn vị đo thời gian liền kề (giờ, phút, giây), đơn vị lớn hơn gấp 10 lần đơn vị bé hơn. b) 1 tháng = 30 ngày c) Nếu một năm có 365 ngày thì năm đó không phải là năm nhuận. d) Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ I.
Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. Lời giải chi tiết: a) Sai (1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây) b) Sai (tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày, các tháng còn lại có 30 hoặc 31 ngày) c) Đúng d) Đúng
Bài 2
Bài 2: Số? a) Latex(3/2) giờ = .?. phút 12 phút = .?. giây b) 5 ngày = .?. giờ 3 năm rưỡi = .?. tháng
Phương pháp giải: Áp dụng cách đổi: 1 giờ = 60 phút 1 phút = 60 giây 1 ngày = 24 giờ 1 năm = 12 tháng Lời giải chi tiết: a) Latex(3/2) giờ = 90 phút 12 phút = 720 giây b) 5 ngày = 120 giờ 3 năm rưỡi = 42 tháng
Bài 3
Bài 3: Thay .?. bằng số thập phân thích hợp. a) 195 giây = .?. phút 288 phút = .?. giờ b) 30 tháng = .?. năm 18 giờ = .?. ngày
Phương pháp giải: Áp dụng cách đổi: 1 giây = Latex(1/60) phút 1 phút = Latex(1/60) giờ 1 tháng = Latex(1/12) năm 1 giờ = Latex(1/24) Lời giải chi tiết: a) 195 giây = 3,25 phút 288 phút = 4,8 giờ b) 30 tháng = 2,5 năm 18 giờ = 0,75 ngày
Bài 4
Bài 4: Dựa vào hình dưới đây, thay .?. bằng số thích hợp. Sáng Chủ nhật, ngày .?. tháng .?. năm .?., Trường Tiểu học Hoa Ban đã tổ chức Ngày hội thể thao của học sinh. Lúc .?. giờ .?. phút, người về đích đầu tiên là bạn Vừ A Sủng thuộc đội chạy việt dã của lớp 5D.
Phương pháp giải: Quan sát hình và trả lời câu hỏi. Lời giải chi tiết: Sáng Chủ nhật, ngày 30 tháng 4 năm 2023, Trường Tiểu học Hoa Ban đã tổ chức Ngày hội thể thao của học sinh. Lúc 8 giờ 35 phút, người về đích đầu tiên là bạn Vừ A Sủng thuộc đội chạy việt dã của lớp 5D.
Bài 5
Bài 5: Quan sát lịch bốn tháng đầu năm 2023 rồi trả lời các câu hỏi. a) Năm 2023 thuộc thế kỉ nào? Năm 2023 có phải là năm nhuận không? b) Giỗ tổ Hùng Vương vào thứ Bảy cuối cùng của tháng 4, đó là ngày nào? c) Ngày cuối cùng của năm 2023 là ngày thứ mấy?
Phương pháp giải: Quan sát hình và trả lời câu hỏi. Lời giải chi tiết: a) Năm 2023 thuộc thế kỉ XXI. Năm 2023 có không phải năm nhuận vì tháng 2 có 28 ngày. b) Giỗ tổ Hùng Vương vào thứ Bảy cuối cùng của tháng 4, đó là ngày 30. c) Ngày cuối cùng của năm 2023 là ngày chủ nhật. Vì Số ngày còn lại của năm 2023 là: 365 – 31- 28 – 31 – 30 = 245 245 chia hết cho 7 nên ngày cuối cùng của năm 2023 là ngày chủ nhật
Bài 6
Bài 6: Tính. a) 8 giờ 43 phút + 1 giờ 27 phút b) 30 ngày 6 giờ - 15 ngày 9 giờ c) 15 phút 12 giây x 7 d) 28 phút 45 giây : 3
Phương pháp giải: - Ta thực hiện tính giá trị biểu thức như đối với các số tự nhiên. - Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng. Lời giải chi tiết: a) 8 giờ 43 phút + 1 giờ 27 phút = 9 giờ 70 phút = 10 giờ 10 phút b) 30 ngày 6 giờ - 15 ngày 9 giờ = 14 ngày 21 giờ c) 15 phút 12 giây x 7 = 105 phút 84 giây = 106 phút 24 giây d) 28 phút 45 giây : 3 = 9 phút 35 giây
Bài 7
Bài 7: Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có kích thước như hình bên. Khi bể không có nước, người ta mở vòi cho nước chảy vào bể, mỗi phút được 12 l. Hỏi sau bao lâu thì mực nước trong bể bằng Latex(4/5) chiều cao của bể cá? (Cho biết bề dày kính không đáng kể.)
Phương pháp giải: - Tính thể tích bể khi đầy nước - Tính Latex(4/5) bể nước có chứa bao nhiêu lít nước - Tính thời gian để mực nước trong bể bằng Latex(4/5) chiều cao của bể cá l Lời giải chi tiết:
Thể tích bể khi đầy nước là: 1 x 0,5 x 0,6 = 0,3 (Latex(m^3)) 0,3 m3 = 300 dm3 = 300 lít Latex(4/5) bể nước là: 300 × Latex(4/5) = 240 (lít) Thời gian để mực nước trong bể bằng Latex(4/5) chiều cao của bể cá là: 300 : 12 = 25 (phút) Đáp số: 25 phút
Khám phá
Khám phá: *Năm hay tuần? Có một loài ve sầu, khi còn là ve non, chúng sống trong lòng đất 17 .?. Sau đó, chúng chui lên mặt đất và sống trong 4 .?. *Số? Ngày nay, chúng ta có thể đi lại an toàn bằng máy bay, có những phương pháp chữa bệnh hiện đại, ... Nếu không có máy tính điện tử, những điều này không thể xảy ra. Chiếc máy tính điện tử đầu tiên ra đời và được công bố vào năm 1946, là vào thế kỉ.?. Chiếc máy này có khối lượng khoảng 30 tấn. Máy tính điện tử ngày nay gọn nhẹ hơn rất nhiều.
Phương pháp giải: Điền chữ hoặc số la mã thích hợp vào chỗ chấm Lời giải chi tiết: - Có một loài ve sầu, khi còn là ve non, chúng sống trong lòng đất 17 năm. Sau đó, chúng chui lên mặt đất và sống trong 4 tuần - Ngày nay, chúng ta có thể đi lại an toàn bằng máy bay, có những phương pháp chữa bệnh hiện đại, ... Nếu không có máy tính điện tử, những điều này không thể xảy ra. Chiếc máy tính điện tử đầu tiên ra đời và được công bố vào năm 1946, là vào thế kỉ XX Chiếc máy này có khối lượng khoảng 30 tấn. Máy tính điện tử ngày nay gọn nhẹ hơn rất nhiều.
Bài 8
Bài 8: Dựa vào cách tính quãng đường, hãy viết cách tính vận tốc và thời gian.
Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức đã học và trả lời câu hỏi Lời giải chi tiết: v = s : t t = s : v
Ảnh
Bài 9
Bài 9: Số đo?
Phương pháp giải: Áp dụng công thức: v = s : t t = s : v s = v x t Lời giải chi tiết: *Cột 1:v = 218 : 4 = 54,5 km/giờ *Cột 2: t = 28 : 16 = 1,75 giờ *Cột 3: s = 1,5 x 12 = 18 m
Ảnh
Bài 10
Bài 10: Biểu đồ bên biểu thị vận tốc của một ô tô khi di chuyển từ A đến B. Tính vận tốc trung bình của ô tô trên quãng đường AB.
Phương pháp giải: Vận tốc trung bình của ô tô trên quãng đường AB = Tổng vận tốc của ô tô : Tổng số giờ Lời giải chi tiết: Vận tốc trung bình của ô tô trên quãng đường AB là: (45 + 85 + 70 + 50) : 4 = 62,5 (km/giờ) Đáp số: 62,5 km/giờ
Vui học
Vui học
Vui học: km/giờ, giờ, phút hay ⁰C
Phương pháp giải: Quan sát hình và trả lời câu hỏi Lời giải chi tiết:
Ảnh
Dặn dò
Dặn dò
Dặn dò
Ôn lại các công thức tính vận tốc, quãng đường, thời gian. Ghi nhớ cách đổi đơn vị đo thời gian (giờ, phút, giây) và quãng đường (km, m). Giải thêm các bài toán vận dụng thực tế, như tính thời gian đi từ nhà đến trường, vận tốc của xe đạp, quãng đường chạy thể dục. Ghi lại các câu hỏi hoặc phần chưa hiểu để trao đổi với thầy cô hoặc bạn bè trong buổi học tới.
Kết thúc
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất