Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tuần 35. Ôn tập phần Làm văn
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:47' 21-07-2015
Dung lượng: 235.8 KB
Số lượt tải: 1
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:47' 21-07-2015
Dung lượng: 235.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 97 ÔN TẬP VĂN HỌC I. Ôn tập văn học dân gian
Các bộ phận của văn học Việt Nam:
I. Ôn tập văn học dân gian * Giống nhau: - Ảnh hưởng truyền thống dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá, văn học nước ngoài. - Mang đặc điểm truyền thống: tinh thần yêu nước chống ngoại xâm, tinh thần nhân văn, đề cao đạo lí, nhân nghĩa. Khác nhau giữa văn học dân gian và văn học viết: Khác nhau giữa văn học dân gian và văn học viết
Ra đời sớm, từ khi chưa có chữ viết Ra đời sau, từ khi có chữ viết Tập thể Cá nhân Truyền miệng Chữ viết Gắn với những sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng. Cố định thành văn bản, mang tính độc lập của một tác phẩm VH. Là nền tảng của VH dân tộc. Nâng cao và kết tinh những thành tựu nghệ thuật Văn học dân gian:
VĂN HỌC DÂN GIAN - Là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng. - Là kết quả của quá trình sáng tác tập thể. - Gắn với những sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng. - Tự sự DG: thần thoại, truyền thuyết, sử thi, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, truyện thơ, vè - Trữ tình DG: ca dao, dân ca - Sân khấu DG: chèo, tuồng, múa rối - Giá trị nhận thức. - Giá trị giáo dục, - Giá trị nghệ thuật. II. Ôn tập văn học viết
Đặc điểm chung:
* Đặc điểm chung: - Phản ánh hai nội dung lớn là yêu nước và nhân đạo. - Thể hiện tư tưởng, tình cảm của con người Việt Nam trong mối quan hệ với thế giới tự nhiên; quan hệ với quốc gia, với dân tộc; quan hệ với xã hội, ý thức về bản thân. Văn học trung đại và hiện đại:
Chữ Hán và chữ Nôm Chủ yếu là chữ quốc ngữ - Thể loại tiếp thu từ TQ: cáo, hịch, phú, thơ Đường luật, tiểu thuyết chương hồi… - Thể loại sáng tạo trên cở sở tiếp thu tho Đường luật viết bằng chữ Nôm. - Thể loại VH dân tộc: truyện thơ, ngâm khúc, hát nói… - Thể loại tiếp biến VH TĐ: thơ Đường luật, câu đối… - Thể loại VH hiện đại: thơ tự do, truyện ngắn, tiểu thuyết, phóng sự, kịch nói… Tiếp thu văn hoá, văn học Trung Quốc Bên cạnh tiếp thu từ TQ còn mở rộng tiếp thu từ phương Tây: VH Nga – Xô Viết, VH Mĩ – la tinh Bảng hệ thống văn học lớp 10:
LẬP BẢNG HỆ THỐNG VĂN HỌC 10 Văn học trung đại Việt Nam: Sơ đồ tư duy: Văn học trung đại Việt Nam
Văn học nước ngoài:
VỀ SỬ THI: ĐẶC ĐIỂM CHUNG *Chủ đề: hướng tới những vấn đề chung của cộng đồng. Đều là bức tranh rộng lớn phản ánh hiện thực đời sống và tư tưởng con người thời cổ đại. *Nhân vật: tiêu biểu cho sức mạnh lí tưởng của cộng đồng; ca ngợi những con người với đạo đức cao cả, với tài năng, trí thông minh, lòng quả cảm trong đấu tranh chinh phcj thiên nhiên, chiến thắng cái ác vì Chân - Thiện – Mĩ. *Ngôn ngữ: mang vẻ đẹp trang trọng, hình tượng nghệ thuật với vẻ đẹp kì vĩ, mĩ lệ, huyền ảo, với trí tưởng tượng phong phú, bay bổng. VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI Đặc điểm riêng của sử thi:
- Khát vọng chinh phục thiên nhiên, xoá bỏ những tập tục lạc hậu, vì sự hùng mạnh của bộ tộc. - Con người hành động. - Biểu tượng cho sức mạnh trí tuệ và tinh thần trong chinh phục thiên nhiên để khai sáng văn hoá, mở rộng giao lưu văn hoá. - Con người trí tuệ. - Chiến đấu chống cái các, cái xấu, vì cái thiện, cái đẹp; đề cao danh dự và bổn phận; tình yêu tha thiết với con người, với cuộc đời, với thiên nhiên. - Con người tâm linh, đạo đức. Thơ Đường:
Phong phú, đa dạng, phản ánh trung thực, toàn diện cuộc sống XH, đời sống tình cảm của con gnười, nổi bật là đề tài về thiên nhiên, chiến tranh, tình yêu, tình bạn, phụ nữ… Ghi lại phong cảnh với sự vật cụ thể, ở một thời điểm nhất định trong hiện tại, tù đó khơi gợi một cảm xúc suy tư sâu sắc nào đó. Hai thể chính là cổ phong và Đường luật, ngôn ngữ đơn giản tinh luyện, thanh luật hài hoà, cấu tạo độc đáo, hàm súc, giàu sức gợi. Gợi là chủ yếu, dành cho trí tưởng tượng của người đọc, ngôn ngữ cô đọng, cả bài trên dưới 17 âm tiết trong khoảng mấy từ, tứ thơ hàm súc, giàu sức gợi. Văn bản văn học:
- Phản ánh, khám phá tìnhcảm, tư tưởng, thoả mãn nhu cầu thẩm mĩ. - Được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có tính thẩm mĩ cao - Được viết theo một thể lọai nhất định với những qui ước nghệ thuật. - Tầng ngôn từ. - Tầng hình tượng. - Tầng hàm nghia - Đề tài. - Chủ đề. - Tư tưởng - Cảm hứng nghệ thuật - Ngôn từ - Kết cấu. - Thể loại.
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 97 ÔN TẬP VĂN HỌC I. Ôn tập văn học dân gian
Các bộ phận của văn học Việt Nam:
I. Ôn tập văn học dân gian * Giống nhau: - Ảnh hưởng truyền thống dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá, văn học nước ngoài. - Mang đặc điểm truyền thống: tinh thần yêu nước chống ngoại xâm, tinh thần nhân văn, đề cao đạo lí, nhân nghĩa. Khác nhau giữa văn học dân gian và văn học viết: Khác nhau giữa văn học dân gian và văn học viết
Ra đời sớm, từ khi chưa có chữ viết Ra đời sau, từ khi có chữ viết Tập thể Cá nhân Truyền miệng Chữ viết Gắn với những sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng. Cố định thành văn bản, mang tính độc lập của một tác phẩm VH. Là nền tảng của VH dân tộc. Nâng cao và kết tinh những thành tựu nghệ thuật Văn học dân gian:
VĂN HỌC DÂN GIAN - Là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng. - Là kết quả của quá trình sáng tác tập thể. - Gắn với những sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng. - Tự sự DG: thần thoại, truyền thuyết, sử thi, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, truyện thơ, vè - Trữ tình DG: ca dao, dân ca - Sân khấu DG: chèo, tuồng, múa rối - Giá trị nhận thức. - Giá trị giáo dục, - Giá trị nghệ thuật. II. Ôn tập văn học viết
Đặc điểm chung:
* Đặc điểm chung: - Phản ánh hai nội dung lớn là yêu nước và nhân đạo. - Thể hiện tư tưởng, tình cảm của con người Việt Nam trong mối quan hệ với thế giới tự nhiên; quan hệ với quốc gia, với dân tộc; quan hệ với xã hội, ý thức về bản thân. Văn học trung đại và hiện đại:
Chữ Hán và chữ Nôm Chủ yếu là chữ quốc ngữ - Thể loại tiếp thu từ TQ: cáo, hịch, phú, thơ Đường luật, tiểu thuyết chương hồi… - Thể loại sáng tạo trên cở sở tiếp thu tho Đường luật viết bằng chữ Nôm. - Thể loại VH dân tộc: truyện thơ, ngâm khúc, hát nói… - Thể loại tiếp biến VH TĐ: thơ Đường luật, câu đối… - Thể loại VH hiện đại: thơ tự do, truyện ngắn, tiểu thuyết, phóng sự, kịch nói… Tiếp thu văn hoá, văn học Trung Quốc Bên cạnh tiếp thu từ TQ còn mở rộng tiếp thu từ phương Tây: VH Nga – Xô Viết, VH Mĩ – la tinh Bảng hệ thống văn học lớp 10:
LẬP BẢNG HỆ THỐNG VĂN HỌC 10 Văn học trung đại Việt Nam: Sơ đồ tư duy: Văn học trung đại Việt Nam
Văn học nước ngoài:
VỀ SỬ THI: ĐẶC ĐIỂM CHUNG *Chủ đề: hướng tới những vấn đề chung của cộng đồng. Đều là bức tranh rộng lớn phản ánh hiện thực đời sống và tư tưởng con người thời cổ đại. *Nhân vật: tiêu biểu cho sức mạnh lí tưởng của cộng đồng; ca ngợi những con người với đạo đức cao cả, với tài năng, trí thông minh, lòng quả cảm trong đấu tranh chinh phcj thiên nhiên, chiến thắng cái ác vì Chân - Thiện – Mĩ. *Ngôn ngữ: mang vẻ đẹp trang trọng, hình tượng nghệ thuật với vẻ đẹp kì vĩ, mĩ lệ, huyền ảo, với trí tưởng tượng phong phú, bay bổng. VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI Đặc điểm riêng của sử thi:
- Khát vọng chinh phục thiên nhiên, xoá bỏ những tập tục lạc hậu, vì sự hùng mạnh của bộ tộc. - Con người hành động. - Biểu tượng cho sức mạnh trí tuệ và tinh thần trong chinh phục thiên nhiên để khai sáng văn hoá, mở rộng giao lưu văn hoá. - Con người trí tuệ. - Chiến đấu chống cái các, cái xấu, vì cái thiện, cái đẹp; đề cao danh dự và bổn phận; tình yêu tha thiết với con người, với cuộc đời, với thiên nhiên. - Con người tâm linh, đạo đức. Thơ Đường:
Phong phú, đa dạng, phản ánh trung thực, toàn diện cuộc sống XH, đời sống tình cảm của con gnười, nổi bật là đề tài về thiên nhiên, chiến tranh, tình yêu, tình bạn, phụ nữ… Ghi lại phong cảnh với sự vật cụ thể, ở một thời điểm nhất định trong hiện tại, tù đó khơi gợi một cảm xúc suy tư sâu sắc nào đó. Hai thể chính là cổ phong và Đường luật, ngôn ngữ đơn giản tinh luyện, thanh luật hài hoà, cấu tạo độc đáo, hàm súc, giàu sức gợi. Gợi là chủ yếu, dành cho trí tưởng tượng của người đọc, ngôn ngữ cô đọng, cả bài trên dưới 17 âm tiết trong khoảng mấy từ, tứ thơ hàm súc, giàu sức gợi. Văn bản văn học:
- Phản ánh, khám phá tìnhcảm, tư tưởng, thoả mãn nhu cầu thẩm mĩ. - Được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có tính thẩm mĩ cao - Được viết theo một thể lọai nhất định với những qui ước nghệ thuật. - Tầng ngôn từ. - Tầng hình tượng. - Tầng hàm nghia - Đề tài. - Chủ đề. - Tư tưởng - Cảm hứng nghệ thuật - Ngôn từ - Kết cấu. - Thể loại.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất