Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:24' 10-06-2024
    Dung lượng: 39.3 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I - BÀI 33: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN LỚP TRIỆU
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    BÀI 33 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN LỚP TRIỆU
    Luyện tập
    Luyện tập
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Bài 1
    Ảnh
    - Số dân của tỉnh Hà Giang là: Tám trăm năm mươi bốn nghìn sáu trăm bảy mươi chín. - Số dân của thành phố Hà Nội là: Tám triệu không trăm năm mươi ba nghìn sáu trăm sáu mươi ba. - Số dân của tỉnh Quảng Trị là: Sáu trăm ba mươi hai nghìn ba trăm bảy mươi lăm. - Số dân của tỉnh Lâm Đồng là: Một triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn chín trăm linh sáu. - số dân của thành phố Hồ Chí Minh là: Tám triệu chín trăm chín mươi ba nghìn không trăm tám mươi hai. - Số dân của tỉnh Cà Mau là: Một triệu một trăm chín mươi tư nghìn bốn trăm bảy mươi sáu
    Ảnh
    Bài 2
    Ảnh
    a) Nêu các chữ số thuộc lớp triệu của số đó. b) Nêu các chữ số thuộc lớp nghìn của số đó. c) Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị của số đó. d) Đọc số đó.
    a) Các chữ số thuộc lớp triệu là 5, 1, 7 b) Các chữ số thuộc lớp nghìn là 9, 0, 6 c) Các chữ số thuộc lớp đơn vị là 3, 8, 4 d) Đọc số 517 900 384: Năm trăm mười bảy triệu chín trăm nghìn ba trăm tám mươi tư.
    Bài 3
    3. a) Viết mỗi số 45 703, 608 292, 815 036, 5 240 601 thành tổng (theo mẫu).
    608 292 = 600 000 + 8 000 + 200 + 90 + 2 815 036 = 800 000 + 10 000 + 5 000 + 30 + 6 5 240 601 = 5 000 000 + 200 000 + 40 000 + 600 + 1
    Ảnh
    Bài 3
    b) Số?
    50 000 + 6 000 + 300 + 20 +  ...  = 56 327 800 000 + 2 000 + ... + 40 + 5 = 802 145 3 000 000 + 700 000 + 5 000 +  ...  = 3 705 090
    7 100 90
    Bài 4
    Ảnh
    Ảnh
    40 000
    400
    4. 000 000
    70
    700 000
    7 000
    Bài 5
    Ảnh
    Cho một số có ba chữ số. Khi viết thêm chữ số 2 vào trước số đó thì được số mới có bốn chữ số lớn hơn số đã cho bao nhiêu đơn vị?
    Ảnh
    Ảnh
    Bài 5
    Ảnh
    Ảnh
    Luyện tập 2
    Luyện tập
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Video
    Bài 1
    Ảnh
    a) 98 979 ? 701 352 651 410 ? 639 837 4 785 696 ? 5 460 315
    < > <
    b) 37 020 ? 30 000 + 7 000 + 20 200 895 ? 200 000 + 900 + 5 8 100 300 ? 7 000 000 + 900 000
    = < >
    Bài 2
    Ảnh
    a) Nước nào có số lượt khách du lịch đến Việt Nam nhiều nhất?
    Hình vẽ
    Ma-lai-xi-a có số lượt khách du lịch đến Việt Nam nhiều nhất.
    Nước nào có số lượt khách du lịch đến Việt Nam ít nhất?
    Lào có số lượt khách du lịch đến Việt Nam ít nhất.
    Hình vẽ
    Ảnh
    Bài 2
    Ảnh
    b) Số lượt khách du lịch đến Việt Nam của nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt khách du lịch của những nước nào trong các nước trên?
    Số lượt khách du lịch đến Việt Nam của nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt khách du lịch của Thái Lan và Ma-lai-xi-a.
    Hình vẽ
    Bài 3
    Ảnh
    a) Khi làm tròn số học sinh đến hàng trăm: Nam nói: Số học sinh có khoảng 8 891 400. Việt nói: "Số học sinh có khoảng 8 891 300”. Theo em, bạn nào nói đúng?
    Làm tròn số 8 891 344 đến hàng trăm ta được số 8 891 300. (Vì số 4 ở hàng chục bé hơn 5 nên ta làm tròn xuống) Vậy bạn Việt nói đúng.
    Bài 3
    Ảnh
    b) Mỗi bạn dưới đây đã làm tròn số học sinh đến hàng nào?
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Bài 4
    Ảnh
    Ảnh
    Biết rằng máy tính C có giá thấp nhất, máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A. Em hãy giúp cô bán hàng xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính.
    Ta có: 17 800 000 < 18 700 000 < 21 900 000 < 22 300 000 Vì máy tính C có giá thấp nhất nên giá tiền của máy tính C là 17 800 000 đồng. Máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao hơn máy tính A nên giá tiền máy tính A < giá tiền máy tính B < giá tiền máy tính D.
    Vậy giá tiền máy tính A là 18 700 000 đồng; giá tiền máy tính B là 21 900 000 đồng; giá tiền máy tính D là 22 300 000 đồng.
    Trò chơi
    Trò chơi
    Ảnh
    Ảnh
    Trò chơi
    Bài kiểm tra tổng hợp
    Số " Ba triệu năm trăm" được viết là  - 3 500 000 - true - 350 000 - false - 35 000 - false - 350 - false - false - false
    Giá trị của chữ số 6 trong số 226 724 148 là: - 600 000 - false - 6 000 000 - true - 60 000 - false - 60 000 000 - false - false - false
    Trong số 15 048 862, chữ số 1 thuộc: - Hàng triệu, lớp triệu - false - Hàng chục triệu, lớp chục triệu - false - Hàng triệu, lớp chục triệu - false - Hàng chục triệu, lớp triệu - true - false - false
    Số “Hai triệu một trăm chín mươi hai nghìn bảy trăm bốn mươi ba” được viết là: - 20 192 743 - false - 22 190 743 - true - 2 190 743 - false - 2 192 743 - false - false - false
    Dặn dò
    Dặn dò
    Ảnh
    Kết thúc
    Kết thúc
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓