Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 13: Nước biển và đại dương
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:01' 21-03-2023
Dung lượng: 834.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:01' 21-03-2023
Dung lượng: 834.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 13: NƯỚC BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
ĐỊA LÝ 10
BÀI 13: NƯỚC BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
Ảnh
Mục tiêu bài học
Học xong bài này, em sẽ:
Ảnh
Học xong bài này, em sẽ:
Trình bày được tính chất của nước biển và đại dương. Giải thích được hiện tượng sóng biển và thuỷ triều. Trình bày được chuyển động của các dòng biển trong đại dương. Nêu được vai trò của biển và đại dương đối với phát triển kinh tế - xã hội. Phân tích được bản đồ và hình thành về thuỷ quyền.
Mở đầu
Mở đầu
Ảnh
Mở đầu:
Các biển và đại dương chiếm khoảng 97,5%, lượng nước của thuỷ quyển. Công ước của Liên Hợp Quốc ề Luật biển được kí ngày 10/12/1982 coi bển và đại dương là di sản chung của nhân loại. Vậy biển và đại dương có ý nghĩa như thế nào đối với thực tiễn và đời sống?
I. Tính chất của nước biển và đại dương
- Đọc thông tin, quan sát bảng và trả lời câu hỏi"
- Đọc thông tin, quan sát bảng và trả lời câu hỏi:
I. Tính chất của nước biển và đại dương
Dựa vào bảng 13 và thông tin SGK, hãy: a. Trình bày đặc điểm nhiệt ộ và độ muối trung bình của nước biển và đại dương. b. Cho biết nhiệt độ và độ muối của nước biển và đại dương thay đổi như thế nào?
Ảnh
Ảnh
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
+ Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình trên bề mặt của nước biển và ở giữa đại dương là khoảng 17 độ C. Nhiệt độ thay đổi phụ thuộc vào vị trí địa lí, điều kiện khí hậu và các yếu tố tự nhiên khác. Biên độ nhiệt năm của nước biển và đại dương không lớn, đặc biệt ở khu vực ngoài khơi và vùng vĩ độ thấp.
+ tiếp (- Kết luận)
Ảnh
- Kết luận:
+ Độ muối:
Độ muối là một trong những thành phần hoá học quan trọng của nước biển. Nước biển và đại dương có độ muối trung bình là 35%o. Độ muối là do nước sông hoà tan các loại muối từ đất, đá trong lục địa đưa ra. Nguyên nhân: Độ muối của nước biển thay đổi tuỳ thuộc vào lượng nước sông chảy vào biển, độ bốc hơi và lượng mưa.
II. Sóng biển và thuỷ triều
1. Sóng biển (II. Sóng biển và thuỷ triều)
Ảnh
- Đọc thông tin SGK và quan sát hình:
1. Sóng biển
Ảnh
- Trả lời câu hỏi
Ảnh
Ảnh
- Trả lời câu hỏi:
Dựa vào hành 13.1 và thông tin SGK, hãy: a. Trình bày khái niệm về sóng biển. b. Giải thích nguyên nhân hình thành sóng biển.
Ảnh
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
Gió là nguyên nhân chủ yếu tạo ra sóng. Sức gió thổi mạnh, thời gian tồn tại dài và diện tích mặt biển, đại dương lớn thì sóng biển càng lớn.
+ Khái niệm: Là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng. + Nguyên nhân:
+ Khi xuất hiện động đất ở ngoài biển và đại dương có thể gây ra sóng thần. Do cường độ sóng lớn nên sóng thần có sức tàn phá mạnh, gây thiệt hại rất lớn về tài sản và tính mạng con người.
2. Thuỷ triều
2. Thuỷ triều
Ảnh
- Đọc thông tin SGK, quan sát hình:
- Hình 13.3
Ảnh
- Trả lời câu hỏi:
Ảnh
Ảnh
- Trả lời câu hỏi:
Dựa vào hình 13.2 và thông tin SGK, hãy: a. Trình bày nguyên nhân hình thành thuỷ triều. b. Nhận xét về vị trí của Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất khi có triều cường và triều kém.
Ảnh
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
Khái niệm: Là hiện tượng mực nước biển dao động theo chu kì và biên độ nhất định. Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của sức hút Mặt Trăng, Mặt Trời và lực li tâm của Trái Đất. Đặc điểm: Thủy triều ở nhiều nơi có thể lên tới 10 - 18 m, thủy triều ở vùng ôn đới cao hơn vùng nhiệt đới. Phân loại: bán nhật triều, nhật triều và triều không đều.
III. Dòng biển
- Đọc thông tin SGK, quan sát hình
III. Dòng biển
Ảnh
- Đọc thông tin SGK, quan sát hình:
- Trả lời câu hỏi
Ảnh
Ảnh
- Trả lời câu hỏi:
Dựa vào hình 13.4 và thông tin SGK, hãy: a. Khái niệm dòng biển (hải lưu)? b. Nguồn gốc xuất phát, hướng di chuyển của các dòng biển nóng và dòng biển lạnh.
Ảnh
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
+ Khái niệm: Là dòng nước di chuyển trong các biển và đại dương tương tự như các sông ở trong lục địa. + Đặc điểm:
Các dòng biển chuyển động theo quy luật. Chịu ảnh hưởng chủ yếu của các loại gió chính trên bề mặt Trái Đất. Các dòng biển này đối xứng với nhau qua các bờ đại dương. Phân loại: Dòng biển nóng và dòng biển lạnh.
IV. Vai trò của biển và đại dương đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
- Đọc thông tin SGK, quan sát hình và trả lời câu hỏi
- Đọc thông tin, quan sát bảng và trả lời câu hỏi:
IV. Vai trò của biển và đại dương đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Ảnh
a. Kể tên một số hoạt động kinh tộnế, khai thác tài nguyên biển và đại dương. b. Trình bày vai trò của biển và đại dương đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Ảnh
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
+ Đối với phát triển kinh tế:
Cung cấp tài nguyên phong phú như sinh vật, khoáng sản,... Là không gian để phát triển các ngành kinh tế biển,...
+ Đối với xã hội:
Tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế, xã hội giữa các quốc gia trên thế giới. Là nguồn sinh kế cho cộng đồng cư dân ven biển,...
+ Đối với tự nhiên:
Biển và đại dương có vai trò quan trọng đối với môi trường và hệ sinh thái.
Luyện tập và vận dụng
- Luyện tập
Ảnh
1. Em hãy lập sơ đồ thể hiện vai trò của biển và đại dương đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. 2. Em hãy phân biệt ba hiện tượng dao động của nước biển và đại dương: sóng, thuỷ triều, dòng biển.
- Luyện tập:
- Vận dụng
Ảnh
- Vận dụng:
Em hãy thu thập những thông tin chứng minh vai trò quan trọng của biển và đại dương đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta.
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
DẶN DÒ
Ôn lại bài vừa học. Làm bài tập về nhà trong SBT. Chuẩn bị bài sau:"Bài 14: Đất".
Cảm ơn
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
ĐỊA LÝ 10
BÀI 13: NƯỚC BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
Ảnh
Mục tiêu bài học
Học xong bài này, em sẽ:
Ảnh
Học xong bài này, em sẽ:
Trình bày được tính chất của nước biển và đại dương. Giải thích được hiện tượng sóng biển và thuỷ triều. Trình bày được chuyển động của các dòng biển trong đại dương. Nêu được vai trò của biển và đại dương đối với phát triển kinh tế - xã hội. Phân tích được bản đồ và hình thành về thuỷ quyền.
Mở đầu
Mở đầu
Ảnh
Mở đầu:
Các biển và đại dương chiếm khoảng 97,5%, lượng nước của thuỷ quyển. Công ước của Liên Hợp Quốc ề Luật biển được kí ngày 10/12/1982 coi bển và đại dương là di sản chung của nhân loại. Vậy biển và đại dương có ý nghĩa như thế nào đối với thực tiễn và đời sống?
I. Tính chất của nước biển và đại dương
- Đọc thông tin, quan sát bảng và trả lời câu hỏi"
- Đọc thông tin, quan sát bảng và trả lời câu hỏi:
I. Tính chất của nước biển và đại dương
Dựa vào bảng 13 và thông tin SGK, hãy: a. Trình bày đặc điểm nhiệt ộ và độ muối trung bình của nước biển và đại dương. b. Cho biết nhiệt độ và độ muối của nước biển và đại dương thay đổi như thế nào?
Ảnh
Ảnh
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
+ Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình trên bề mặt của nước biển và ở giữa đại dương là khoảng 17 độ C. Nhiệt độ thay đổi phụ thuộc vào vị trí địa lí, điều kiện khí hậu và các yếu tố tự nhiên khác. Biên độ nhiệt năm của nước biển và đại dương không lớn, đặc biệt ở khu vực ngoài khơi và vùng vĩ độ thấp.
+ tiếp (- Kết luận)
Ảnh
- Kết luận:
+ Độ muối:
Độ muối là một trong những thành phần hoá học quan trọng của nước biển. Nước biển và đại dương có độ muối trung bình là 35%o. Độ muối là do nước sông hoà tan các loại muối từ đất, đá trong lục địa đưa ra. Nguyên nhân: Độ muối của nước biển thay đổi tuỳ thuộc vào lượng nước sông chảy vào biển, độ bốc hơi và lượng mưa.
II. Sóng biển và thuỷ triều
1. Sóng biển (II. Sóng biển và thuỷ triều)
Ảnh
- Đọc thông tin SGK và quan sát hình:
1. Sóng biển
Ảnh
- Trả lời câu hỏi
Ảnh
Ảnh
- Trả lời câu hỏi:
Dựa vào hành 13.1 và thông tin SGK, hãy: a. Trình bày khái niệm về sóng biển. b. Giải thích nguyên nhân hình thành sóng biển.
Ảnh
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
Gió là nguyên nhân chủ yếu tạo ra sóng. Sức gió thổi mạnh, thời gian tồn tại dài và diện tích mặt biển, đại dương lớn thì sóng biển càng lớn.
+ Khái niệm: Là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng. + Nguyên nhân:
+ Khi xuất hiện động đất ở ngoài biển và đại dương có thể gây ra sóng thần. Do cường độ sóng lớn nên sóng thần có sức tàn phá mạnh, gây thiệt hại rất lớn về tài sản và tính mạng con người.
2. Thuỷ triều
2. Thuỷ triều
Ảnh
- Đọc thông tin SGK, quan sát hình:
- Hình 13.3
Ảnh
- Trả lời câu hỏi:
Ảnh
Ảnh
- Trả lời câu hỏi:
Dựa vào hình 13.2 và thông tin SGK, hãy: a. Trình bày nguyên nhân hình thành thuỷ triều. b. Nhận xét về vị trí của Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất khi có triều cường và triều kém.
Ảnh
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
Khái niệm: Là hiện tượng mực nước biển dao động theo chu kì và biên độ nhất định. Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của sức hút Mặt Trăng, Mặt Trời và lực li tâm của Trái Đất. Đặc điểm: Thủy triều ở nhiều nơi có thể lên tới 10 - 18 m, thủy triều ở vùng ôn đới cao hơn vùng nhiệt đới. Phân loại: bán nhật triều, nhật triều và triều không đều.
III. Dòng biển
- Đọc thông tin SGK, quan sát hình
III. Dòng biển
Ảnh
- Đọc thông tin SGK, quan sát hình:
- Trả lời câu hỏi
Ảnh
Ảnh
- Trả lời câu hỏi:
Dựa vào hình 13.4 và thông tin SGK, hãy: a. Khái niệm dòng biển (hải lưu)? b. Nguồn gốc xuất phát, hướng di chuyển của các dòng biển nóng và dòng biển lạnh.
Ảnh
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
+ Khái niệm: Là dòng nước di chuyển trong các biển và đại dương tương tự như các sông ở trong lục địa. + Đặc điểm:
Các dòng biển chuyển động theo quy luật. Chịu ảnh hưởng chủ yếu của các loại gió chính trên bề mặt Trái Đất. Các dòng biển này đối xứng với nhau qua các bờ đại dương. Phân loại: Dòng biển nóng và dòng biển lạnh.
IV. Vai trò của biển và đại dương đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
- Đọc thông tin SGK, quan sát hình và trả lời câu hỏi
- Đọc thông tin, quan sát bảng và trả lời câu hỏi:
IV. Vai trò của biển và đại dương đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Ảnh
a. Kể tên một số hoạt động kinh tộnế, khai thác tài nguyên biển và đại dương. b. Trình bày vai trò của biển và đại dương đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Ảnh
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
+ Đối với phát triển kinh tế:
Cung cấp tài nguyên phong phú như sinh vật, khoáng sản,... Là không gian để phát triển các ngành kinh tế biển,...
+ Đối với xã hội:
Tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế, xã hội giữa các quốc gia trên thế giới. Là nguồn sinh kế cho cộng đồng cư dân ven biển,...
+ Đối với tự nhiên:
Biển và đại dương có vai trò quan trọng đối với môi trường và hệ sinh thái.
Luyện tập và vận dụng
- Luyện tập
Ảnh
1. Em hãy lập sơ đồ thể hiện vai trò của biển và đại dương đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. 2. Em hãy phân biệt ba hiện tượng dao động của nước biển và đại dương: sóng, thuỷ triều, dòng biển.
- Luyện tập:
- Vận dụng
Ảnh
- Vận dụng:
Em hãy thu thập những thông tin chứng minh vai trò quan trọng của biển và đại dương đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta.
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
DẶN DÒ
Ôn lại bài vừa học. Làm bài tập về nhà trong SBT. Chuẩn bị bài sau:"Bài 14: Đất".
Cảm ơn
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất