Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 1. Những sắc điệu thi ca. 2. Tràng giang (Huy Cận)
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:54' 26-03-2025
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:54' 26-03-2025
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Bài 1. Những sắc điệu thi ca. 2. Tràng giang (Huy Cận)
Trang bìa
Trang bìa
BÀI 1. NHỮNG SẮC ĐIỆU THI CA
TRÀNG GIANG (HUY CẬN)
Văn bản 2:
Ảnh
Khởi động
Khởi động
Khởi động:
Theo em, khi đứng trước cảnh trời nước mênh mông buổi hoàng hôn, con người thường dễ nảy sinh tâm trạng, nỗi niềm gì?
Ảnh
I. Tìm hiểu chung
Tìm hiểu chung
Ảnh
I. Tìm hiểu chung
- Nhiệm vụ
Ảnh
Hình vẽ
- Nhiệm vụ:
Trình bày hiểu biết của em về nhà thơ Huy Cận? Nêu hoàn cảnh sáng tác, bố cục của bài thơ Tràng Giang?
1. Tác giả
1. Tác giả
Huy Cận (1919 - 2005)
Hình vẽ
Tên khai sinh: Cù Huy Cận. Quê: Ân Phú - Vũ Quang - Hà Tĩnh. Là một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới và cũng là một cây bút có nhiều đóng góp xuất sắc cho nền thơ CM Việt Nam sau 1945. Thơ ông giàu chất suy tướng, tràn đầy cảm xúc về vũ trụ luôn thể hiện khát khao hoà điệu với cuộc đời và tạo vật.
Ảnh
* Tác phẩm tiêu biểu
* Tác phẩm tiêu biểu:
Ảnh
2. Văn bản
Ảnh
2. Văn bản
Hình vẽ
Bài thơ Tràng Giang nằm trong tập Lửa thiêng. Đây là bài thơ rất tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận trên nhiều phương diện. Ban đầu nhà thơ có ý định Tràng Giang là một bài thơ lục bát và tên Nguyên Thuỷ của nó là Chiều trên sông.
II. Khám phá văn bản
Khám phá văn bản
Ảnh
II. Khám phá văn bản
1. Nhan đề, lời đề từ và cảm hứng chủ đạo của tác phẩm
1. Nhan đề, lời đề từ và cảm hứng chủ đạo của tác phẩm
Ảnh
Hình vẽ
Em hiểu thế nào là nhan đề Tràng Giang? Đọc nhan đề gợi cho em cảm giác gì? Lời đề từ có ý nghĩa gì? Cảm hứng chủ đạo của TP là gì?
a. Nhan đề
a. Nhan đề
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Nhan đề bài thơ vô cùng đặc biệt. Đó là sự kết hợp giữa hai từ có vần chân "ang". Âm "ang" tạo cảm giác vô cùng rộng lớn, vang xa.
Hình vẽ
b. Lời đề từ
b. Lời đề từ
Ảnh
Lời đề từ góp phần thể hiện nội dung tư tưởng và ý đồ nghệ thuật của tác giả. "Bâng khuâng" là từ láy gợi tả cảm giác xao xuyến trống trải của con người khi đứng trước không gian rộng lớn của vũ trụ và "nhớ" lại hoài niệm của con người với những gì xảy ra trong quá khứ.
Hình ảnh thiên nhiên "trời rộng", "sông dài" gợi ra những diện không gian đa chiều phạm vi không gian từ cao đến thấp, từ xa đến gần => choáng ngợp mang tầm vóc của vũ trụ.
+ Nhận xét
b. Lời đề từ
Hình vẽ
Lời đề từ thể hiện tâm trạng suy tư, sầu muộn của Huy Cận về sự nhỏ bé của con người ng trước vũ trụ rộng lớn, bộc lộ nỗi khắc khoải không gian của hồn thơ Huy Cận.
Ảnh
Ảnh
c. Cảm hứng chủ đạo
c. Cảm hứng chủ đạo
Hình vẽ
Là nỗi buồn mênh mang, sâu lăng của một cái tôi cô đơn trước vũ trụ được bộc lộ một cách trực tiếp qua một cách diễn đạt cô đọng và hàm súc.
Ảnh
Ảnh
2. Vẻ đẹp khung cảnh thiên nhiên trên sông
2. Vẻ đẹp khung cảnh thiên nhiên trên sông
Ảnh
Hình vẽ
Khung cảnh thiên nhiên trên sông được nhà thơ miêu tả như thế nào qua khổ thơ đầu tiên? Việc sử dụng các từ láy cùng biện pháp tu từ nghệ thuật có tác dụng gì trong việc miêu tả tâm trạng của nhà thơ? Hình ảnh "củi một cành khô" gợi cho người đọc suy nghĩ gì?
* Hình ảnh sông nước mênh mang ở ngay câu đầu
Ảnh
2. Vẻ đẹp khung cảnh thiên nhiên trên sông
* Hình ảnh sông nước mênh mang ở ngay câu đầu:
Các điệp từ được sử dụng trong các câu có tác dụng vô cùng lớn góp phần thể hiện ý tứ của tác giả. Từ láy "điệp điệp" gợi tả hình ảnh những đợt sóng cứ nối đuôi nhau vỗ vào bờ không ngừng nghỉ, không dứt, tô đậm thêm không gian rộng lớn, bao la.
"Sóng gọn tràng giang buồn điệp điệp, "
-> Hình ảnh con thuyền xuôi mái gợi lên sự nhỏ bé, đơn độc. => Sự đối lập giữa không gian mênh mông của sông nước với sự nhỏ bé của con thuyền càng tô đậm sự cô đơn, lẻ loi.
"Con thuyền xuôi mái nước song song"
* Tác giả sử dụng nét chấm phá:
* Sự chia li tô đậm cho sầu bi của thi nhân
2. Vẻ đẹp khung cảnh thiên nhiên trên sông
* Sự chia li tô đậm cho sầu bi của thi nhân:
"Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả Củi một cành khô, lạc mấy dòng".
Cuộc chi li của "thuyền" và "nước" khiến cho nỗi lòng thêm "sầu trăm ngả". Hình ảnh "củi một cành khô" tạo nên sự ám ảnh khôn nguôi về cõi nhân sinh, không biết rồi sẽ đi về đâu => Vô định, lạc lõng giữa cuộc đời vũ trụ.
=> Dòng sông được ví như dòng đời vô tận mà trong đó củi khô chính là một hình ảnh tượng trưng cho một kiếp người lẻ loi vô định. Nó thể hiện nỗi buồn nhân thái đang lan rộng toả ra khắp tâm hồn của nhà thơ.
3. Chi tiết khung cảnh thiên nhiên và nỗi buồn tâm trạng nhà thơ
3. Chi tiết khung cảnh thiên nhiên và nỗi buồn tâm trạng
Ảnh
Hình vẽ
Cảnh sắc thiên nhiên trên sông được miêu tả như thế nào qua 2 khổ thơ này? Em hãy chỉ ra sự tương phản về hình ảnh trong khổ thơ thứ 2? Sự tương phản đó có ý nghĩa gì và tiếp tục triển khai thế nào trong các khổ thơ tiếp theo? Điểm lạ về cách sử dụng ngôn ngữ trong khổ 2 + 3? Điều đó thể hiện điều gì?
a. Khổ thứ 2
Ảnh
a. Khổ thứ 2
"Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều"
Khung cảnh hiu quạnh, không gian mở rộng cả về bốn phía làm cho cảnh vật vốn đã vắng vẻ nay lại càng cô tịch hơn. Thiếu đi dấu vết của sự sống, của bóng hình con người.
Biện pháp đảo ngữ cùng từ láy "lơ thơ", "đìu hiu" đặc biệt gợi cảm đã gợi lên sự thưa thớt hoang vắng lạnh lẽo. Câu thơ "Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều" gợi lên trong lòng người đọc nỗi buồn, sự hoang vắn, tàn tạ thiếu vắng đi sự sống của con người.
+ Hình ảnh tương quan đối lập
Ảnh
a. Khổ thứ 2
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Gần - xa, nhỏ bé - bao la, hữu hình - vô hình, thấp - cao, cố định - di động, lên - xuống, gắn bó - phân li, tụ - tán, thấp - cao, cá thể - quần thể... Điều này được thể hiện tiếp nối ở các khổ thơ tiếp theo càng tô đậm sự nhỏ bé của con người trước vũ trụ rộng lớn.
* Hình ảnh tương quan đối lập:
Ảnh
=> Sự tương phản này càng làm tô đậm sự cô đơn lẻ loi, tịch mịch.
b. Khổ thứ 3
Ảnh
Ảnh
b. Khổ thứ 3
"Bèo dạt về đâu hàng nối hàng Mênh mông không một chuyến đò ngang Không cầu gợi chút niềềm thân mật Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng"
Gợi hình ảnh kiếp người, cõi nhân sinh trôi nổi, không biết rồi sẽ đi đâu, về đâu. Nghệ thuật phủ định được lặp lại: "Không một chuyến đò ngang', "không cầu".
Thể hiện sự thiếu kết nối, sự trống vắng và thiếu đi hình bóng con người.
+ Trong khổ 2, 3
b. Khổ thứ 3
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Sử dụng nhiều cú pháp không giống như cú pháp ngôn ngữ giao tiếp quen thuộc: "sâu chót vót"; "lơ thơ cồn nhỏ"; "tiếng làng xa vãn chợ chiều"....
* Trong khổ 2, 3:
Ảnh
=> Góp phần thể hiện dụng nghệ thuật của tác giả tô đậm sự hoang vắng, lẻ loi heo hút của không gian.
4. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
4. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
Ảnh
Hình vẽ
Bức tranh thiên nhiên chiều tà hiện lên như thế nào? Nhà thơ đã thể hiện tâm trạng gì trước khung cảnh này? Sự khác biệt giữa hình ảnh "khói sóng" trong thơ Huy Cận và Thôi Hiệu là gì?
+ Hai câu thơ đầu
Ảnh
4. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
* Hai câu thơ đầu:
" Lớp lớp mây cao đùn núi bạc Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa"
Những đám mây trắng cứ hết lớp này đến lớp khác nối tiếp nhau "đùn" lên dưới ánh nắng chiều như tạo nên những quả núi dát bạc. Hình ảnh "cánh chim" xuất hiện như ánh lên một tia ấm áp cho cảnh vật song nó vẫn không làm vơi đi nỗi buồn trong sâu thẳm tâm hồn của nhà thơ.
+ Hai câu cuối
Ảnh
4. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
* Hai câu thơ cuối:
" Lòng quê dờn dợn vời con nước, Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà."
Hình ảnh "dờn dợn vời con nước" miêu tả những đợt sóng lan xa mà hơn thế nó còn gợi lên cảm giác buồn nhớ đến vô tận của nhà thơ. Câu thơ cuối đậm chất cổ điển khép lại bài thơ đã diễn tả một cách chân thực và rõ nét niềm thương nhớ quê hương đất nước. Đây là câu thư được lấy cảm hứng từ tứ thơ của Thôi Hiệu trong bài Hoàng Hạc Lâu song nó đã được biến đổi mang một tứ thơ mới.
* Nhận xét
4. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
Thơ Thôi Hiệu: phải có "khói" và "sóng" là những hình ảnh thiên nhiên thì mới gợi lên nỗi nhớ nhà. Thơ Huy Cận: những hình ảnh thiên nhiên đó luôn thường trực và tự nhiên bộc phát cho nên nỗi nhớ của Huy Cận da diết và sâu lắng hơn.
Ảnh
5. Vẻ đẹp cổ điển, hiện đại trong bài thơ Tràng Giang
5. Vẻ đẹp cổ điển, hiện đại trong bài thơ Tràng Giang
Ảnh
Hình vẽ
Vẻ đẹp cổ điển và hiện đại trong bài thơ Tràg Giang đã được khai thác dưới khía cạnh nào?
a. Đề tài và cảm hứng
a. Đề tài và cảm hứng
Tràng Giang mang nỗi sầu vạn cổ của con người bé nhỏ, hữu hạn trước thời gian, không gian vô hạn, vô cùng. Tràng Giang đồng thời thể hiện "nỗi buồn thế hệ" của một "cái tôi" Thơ mới thời mất nước "chưa tìm thấy lối ra".
Ảnh
b. Chất liệu thi ca
Ảnh
b. Chất liệu thi ca
Ở Tràng Giang, ta bắt gặp nhiều hình ảnh thân quen thuộc trong thơ cổ (tràng giang, bờ bãi đìu hiu, cánh chim trong bóng chiều...), nhiều hình ảnh, tứ thơ được đợi từ thơ cổ. Mặt khác, Tràng Giang cũng không thiếu những hình ảnh, âm thanh chân thực của đời thường, không ước lệ (củi khô, tiếng vãn chợ chiều, bèo dạt,...)
c. Thể loại và bút pháp
Ảnh
c. Thể loại và bút pháp
Tràng Giang mang đậm phong vị cổ điển qua việc vận dụng nhuần nhuyễn thể thơ 7 chữ với cách ngắt nhịp, gieo vần, cấu trúc đăng đối; bút pháp tả cả ngụ tình, gợi hơn là tả những từ Hán Việt cổ kính (tràng giang, cô liêu....). Tràng Giang lại cũng rất mới qua xu hướng giãi bày trực tiếp "cái tôi" trữ tình ("buồn điệp điệp, sầu trăm ngả, không khó hoàng hôn cũng nhớ nhà...), qua những từ ngữ sáng tạo mang dấu ấn xúc cảm cá nhân của tác giả (sâu chót vót, niềm thân mật, dợn dợn....).
IV. Tổng kết
Tổng kết
Ảnh
IV. Tổng kết
1. Nội dung
1. Nội dung
Hình vẽ
Tràng Giang là một bài thơ mới mang vẻ đẹp cổ điển, qua tác phẩm Huy Cận bộc lộ nỗi buồn của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, nỗi sầu nhân thế, niềm khao khát hoà nhập với cuộc đời và tình cảm tha thiết đối với quê hương, đất nước thầm kín.
Ảnh
2. Nghệ thuật
Ảnh
2. Nghệ thuật
Hình vẽ
Bài thơ vừa mang âm hưởng Đường thi vừa toát lên vẻ đẹp hiện đại, là một bài thơ tiêu biểu cho phong trào thơ Mới.
V. Luyện tập vận dụng
- Luyện tập vận dụng
Ảnh
- Luyện tập vận dụng:
Phân tích vẻ đẹp cổ điển và hiện đại trong bài thơ Tràng Giang của nhà thơ Huy Cận?
Tổng kết
Tổng kết
Ảnh
Tổng kết:
Ôn lại kiến thức đã học. Hoàn chỉnh bài tập phần Luyện tập vận dụng. Chuẩn bị bài sau: "Bài 1. Những sắc điệu thi ca. 3. Đọc kết nối chủ điểm Xuân Diệu (Hoài Thanh, Hoài Chân)".
Cảm ơn
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
BÀI 1. NHỮNG SẮC ĐIỆU THI CA
TRÀNG GIANG (HUY CẬN)
Văn bản 2:
Ảnh
Khởi động
Khởi động
Khởi động:
Theo em, khi đứng trước cảnh trời nước mênh mông buổi hoàng hôn, con người thường dễ nảy sinh tâm trạng, nỗi niềm gì?
Ảnh
I. Tìm hiểu chung
Tìm hiểu chung
Ảnh
I. Tìm hiểu chung
- Nhiệm vụ
Ảnh
Hình vẽ
- Nhiệm vụ:
Trình bày hiểu biết của em về nhà thơ Huy Cận? Nêu hoàn cảnh sáng tác, bố cục của bài thơ Tràng Giang?
1. Tác giả
1. Tác giả
Huy Cận (1919 - 2005)
Hình vẽ
Tên khai sinh: Cù Huy Cận. Quê: Ân Phú - Vũ Quang - Hà Tĩnh. Là một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới và cũng là một cây bút có nhiều đóng góp xuất sắc cho nền thơ CM Việt Nam sau 1945. Thơ ông giàu chất suy tướng, tràn đầy cảm xúc về vũ trụ luôn thể hiện khát khao hoà điệu với cuộc đời và tạo vật.
Ảnh
* Tác phẩm tiêu biểu
* Tác phẩm tiêu biểu:
Ảnh
2. Văn bản
Ảnh
2. Văn bản
Hình vẽ
Bài thơ Tràng Giang nằm trong tập Lửa thiêng. Đây là bài thơ rất tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận trên nhiều phương diện. Ban đầu nhà thơ có ý định Tràng Giang là một bài thơ lục bát và tên Nguyên Thuỷ của nó là Chiều trên sông.
II. Khám phá văn bản
Khám phá văn bản
Ảnh
II. Khám phá văn bản
1. Nhan đề, lời đề từ và cảm hứng chủ đạo của tác phẩm
1. Nhan đề, lời đề từ và cảm hứng chủ đạo của tác phẩm
Ảnh
Hình vẽ
Em hiểu thế nào là nhan đề Tràng Giang? Đọc nhan đề gợi cho em cảm giác gì? Lời đề từ có ý nghĩa gì? Cảm hứng chủ đạo của TP là gì?
a. Nhan đề
a. Nhan đề
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Nhan đề bài thơ vô cùng đặc biệt. Đó là sự kết hợp giữa hai từ có vần chân "ang". Âm "ang" tạo cảm giác vô cùng rộng lớn, vang xa.
Hình vẽ
b. Lời đề từ
b. Lời đề từ
Ảnh
Lời đề từ góp phần thể hiện nội dung tư tưởng và ý đồ nghệ thuật của tác giả. "Bâng khuâng" là từ láy gợi tả cảm giác xao xuyến trống trải của con người khi đứng trước không gian rộng lớn của vũ trụ và "nhớ" lại hoài niệm của con người với những gì xảy ra trong quá khứ.
Hình ảnh thiên nhiên "trời rộng", "sông dài" gợi ra những diện không gian đa chiều phạm vi không gian từ cao đến thấp, từ xa đến gần => choáng ngợp mang tầm vóc của vũ trụ.
+ Nhận xét
b. Lời đề từ
Hình vẽ
Lời đề từ thể hiện tâm trạng suy tư, sầu muộn của Huy Cận về sự nhỏ bé của con người ng trước vũ trụ rộng lớn, bộc lộ nỗi khắc khoải không gian của hồn thơ Huy Cận.
Ảnh
Ảnh
c. Cảm hứng chủ đạo
c. Cảm hứng chủ đạo
Hình vẽ
Là nỗi buồn mênh mang, sâu lăng của một cái tôi cô đơn trước vũ trụ được bộc lộ một cách trực tiếp qua một cách diễn đạt cô đọng và hàm súc.
Ảnh
Ảnh
2. Vẻ đẹp khung cảnh thiên nhiên trên sông
2. Vẻ đẹp khung cảnh thiên nhiên trên sông
Ảnh
Hình vẽ
Khung cảnh thiên nhiên trên sông được nhà thơ miêu tả như thế nào qua khổ thơ đầu tiên? Việc sử dụng các từ láy cùng biện pháp tu từ nghệ thuật có tác dụng gì trong việc miêu tả tâm trạng của nhà thơ? Hình ảnh "củi một cành khô" gợi cho người đọc suy nghĩ gì?
* Hình ảnh sông nước mênh mang ở ngay câu đầu
Ảnh
2. Vẻ đẹp khung cảnh thiên nhiên trên sông
* Hình ảnh sông nước mênh mang ở ngay câu đầu:
Các điệp từ được sử dụng trong các câu có tác dụng vô cùng lớn góp phần thể hiện ý tứ của tác giả. Từ láy "điệp điệp" gợi tả hình ảnh những đợt sóng cứ nối đuôi nhau vỗ vào bờ không ngừng nghỉ, không dứt, tô đậm thêm không gian rộng lớn, bao la.
"Sóng gọn tràng giang buồn điệp điệp, "
-> Hình ảnh con thuyền xuôi mái gợi lên sự nhỏ bé, đơn độc. => Sự đối lập giữa không gian mênh mông của sông nước với sự nhỏ bé của con thuyền càng tô đậm sự cô đơn, lẻ loi.
"Con thuyền xuôi mái nước song song"
* Tác giả sử dụng nét chấm phá:
* Sự chia li tô đậm cho sầu bi của thi nhân
2. Vẻ đẹp khung cảnh thiên nhiên trên sông
* Sự chia li tô đậm cho sầu bi của thi nhân:
"Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả Củi một cành khô, lạc mấy dòng".
Cuộc chi li của "thuyền" và "nước" khiến cho nỗi lòng thêm "sầu trăm ngả". Hình ảnh "củi một cành khô" tạo nên sự ám ảnh khôn nguôi về cõi nhân sinh, không biết rồi sẽ đi về đâu => Vô định, lạc lõng giữa cuộc đời vũ trụ.
=> Dòng sông được ví như dòng đời vô tận mà trong đó củi khô chính là một hình ảnh tượng trưng cho một kiếp người lẻ loi vô định. Nó thể hiện nỗi buồn nhân thái đang lan rộng toả ra khắp tâm hồn của nhà thơ.
3. Chi tiết khung cảnh thiên nhiên và nỗi buồn tâm trạng nhà thơ
3. Chi tiết khung cảnh thiên nhiên và nỗi buồn tâm trạng
Ảnh
Hình vẽ
Cảnh sắc thiên nhiên trên sông được miêu tả như thế nào qua 2 khổ thơ này? Em hãy chỉ ra sự tương phản về hình ảnh trong khổ thơ thứ 2? Sự tương phản đó có ý nghĩa gì và tiếp tục triển khai thế nào trong các khổ thơ tiếp theo? Điểm lạ về cách sử dụng ngôn ngữ trong khổ 2 + 3? Điều đó thể hiện điều gì?
a. Khổ thứ 2
Ảnh
a. Khổ thứ 2
"Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều"
Khung cảnh hiu quạnh, không gian mở rộng cả về bốn phía làm cho cảnh vật vốn đã vắng vẻ nay lại càng cô tịch hơn. Thiếu đi dấu vết của sự sống, của bóng hình con người.
Biện pháp đảo ngữ cùng từ láy "lơ thơ", "đìu hiu" đặc biệt gợi cảm đã gợi lên sự thưa thớt hoang vắng lạnh lẽo. Câu thơ "Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều" gợi lên trong lòng người đọc nỗi buồn, sự hoang vắn, tàn tạ thiếu vắng đi sự sống của con người.
+ Hình ảnh tương quan đối lập
Ảnh
a. Khổ thứ 2
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Gần - xa, nhỏ bé - bao la, hữu hình - vô hình, thấp - cao, cố định - di động, lên - xuống, gắn bó - phân li, tụ - tán, thấp - cao, cá thể - quần thể... Điều này được thể hiện tiếp nối ở các khổ thơ tiếp theo càng tô đậm sự nhỏ bé của con người trước vũ trụ rộng lớn.
* Hình ảnh tương quan đối lập:
Ảnh
=> Sự tương phản này càng làm tô đậm sự cô đơn lẻ loi, tịch mịch.
b. Khổ thứ 3
Ảnh
Ảnh
b. Khổ thứ 3
"Bèo dạt về đâu hàng nối hàng Mênh mông không một chuyến đò ngang Không cầu gợi chút niềềm thân mật Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng"
Gợi hình ảnh kiếp người, cõi nhân sinh trôi nổi, không biết rồi sẽ đi đâu, về đâu. Nghệ thuật phủ định được lặp lại: "Không một chuyến đò ngang', "không cầu".
Thể hiện sự thiếu kết nối, sự trống vắng và thiếu đi hình bóng con người.
+ Trong khổ 2, 3
b. Khổ thứ 3
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Sử dụng nhiều cú pháp không giống như cú pháp ngôn ngữ giao tiếp quen thuộc: "sâu chót vót"; "lơ thơ cồn nhỏ"; "tiếng làng xa vãn chợ chiều"....
* Trong khổ 2, 3:
Ảnh
=> Góp phần thể hiện dụng nghệ thuật của tác giả tô đậm sự hoang vắng, lẻ loi heo hút của không gian.
4. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
4. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
Ảnh
Hình vẽ
Bức tranh thiên nhiên chiều tà hiện lên như thế nào? Nhà thơ đã thể hiện tâm trạng gì trước khung cảnh này? Sự khác biệt giữa hình ảnh "khói sóng" trong thơ Huy Cận và Thôi Hiệu là gì?
+ Hai câu thơ đầu
Ảnh
4. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
* Hai câu thơ đầu:
" Lớp lớp mây cao đùn núi bạc Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa"
Những đám mây trắng cứ hết lớp này đến lớp khác nối tiếp nhau "đùn" lên dưới ánh nắng chiều như tạo nên những quả núi dát bạc. Hình ảnh "cánh chim" xuất hiện như ánh lên một tia ấm áp cho cảnh vật song nó vẫn không làm vơi đi nỗi buồn trong sâu thẳm tâm hồn của nhà thơ.
+ Hai câu cuối
Ảnh
4. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
* Hai câu thơ cuối:
" Lòng quê dờn dợn vời con nước, Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà."
Hình ảnh "dờn dợn vời con nước" miêu tả những đợt sóng lan xa mà hơn thế nó còn gợi lên cảm giác buồn nhớ đến vô tận của nhà thơ. Câu thơ cuối đậm chất cổ điển khép lại bài thơ đã diễn tả một cách chân thực và rõ nét niềm thương nhớ quê hương đất nước. Đây là câu thư được lấy cảm hứng từ tứ thơ của Thôi Hiệu trong bài Hoàng Hạc Lâu song nó đã được biến đổi mang một tứ thơ mới.
* Nhận xét
4. Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
Thơ Thôi Hiệu: phải có "khói" và "sóng" là những hình ảnh thiên nhiên thì mới gợi lên nỗi nhớ nhà. Thơ Huy Cận: những hình ảnh thiên nhiên đó luôn thường trực và tự nhiên bộc phát cho nên nỗi nhớ của Huy Cận da diết và sâu lắng hơn.
Ảnh
5. Vẻ đẹp cổ điển, hiện đại trong bài thơ Tràng Giang
5. Vẻ đẹp cổ điển, hiện đại trong bài thơ Tràng Giang
Ảnh
Hình vẽ
Vẻ đẹp cổ điển và hiện đại trong bài thơ Tràg Giang đã được khai thác dưới khía cạnh nào?
a. Đề tài và cảm hứng
a. Đề tài và cảm hứng
Tràng Giang mang nỗi sầu vạn cổ của con người bé nhỏ, hữu hạn trước thời gian, không gian vô hạn, vô cùng. Tràng Giang đồng thời thể hiện "nỗi buồn thế hệ" của một "cái tôi" Thơ mới thời mất nước "chưa tìm thấy lối ra".
Ảnh
b. Chất liệu thi ca
Ảnh
b. Chất liệu thi ca
Ở Tràng Giang, ta bắt gặp nhiều hình ảnh thân quen thuộc trong thơ cổ (tràng giang, bờ bãi đìu hiu, cánh chim trong bóng chiều...), nhiều hình ảnh, tứ thơ được đợi từ thơ cổ. Mặt khác, Tràng Giang cũng không thiếu những hình ảnh, âm thanh chân thực của đời thường, không ước lệ (củi khô, tiếng vãn chợ chiều, bèo dạt,...)
c. Thể loại và bút pháp
Ảnh
c. Thể loại và bút pháp
Tràng Giang mang đậm phong vị cổ điển qua việc vận dụng nhuần nhuyễn thể thơ 7 chữ với cách ngắt nhịp, gieo vần, cấu trúc đăng đối; bút pháp tả cả ngụ tình, gợi hơn là tả những từ Hán Việt cổ kính (tràng giang, cô liêu....). Tràng Giang lại cũng rất mới qua xu hướng giãi bày trực tiếp "cái tôi" trữ tình ("buồn điệp điệp, sầu trăm ngả, không khó hoàng hôn cũng nhớ nhà...), qua những từ ngữ sáng tạo mang dấu ấn xúc cảm cá nhân của tác giả (sâu chót vót, niềm thân mật, dợn dợn....).
IV. Tổng kết
Tổng kết
Ảnh
IV. Tổng kết
1. Nội dung
1. Nội dung
Hình vẽ
Tràng Giang là một bài thơ mới mang vẻ đẹp cổ điển, qua tác phẩm Huy Cận bộc lộ nỗi buồn của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, nỗi sầu nhân thế, niềm khao khát hoà nhập với cuộc đời và tình cảm tha thiết đối với quê hương, đất nước thầm kín.
Ảnh
2. Nghệ thuật
Ảnh
2. Nghệ thuật
Hình vẽ
Bài thơ vừa mang âm hưởng Đường thi vừa toát lên vẻ đẹp hiện đại, là một bài thơ tiêu biểu cho phong trào thơ Mới.
V. Luyện tập vận dụng
- Luyện tập vận dụng
Ảnh
- Luyện tập vận dụng:
Phân tích vẻ đẹp cổ điển và hiện đại trong bài thơ Tràng Giang của nhà thơ Huy Cận?
Tổng kết
Tổng kết
Ảnh
Tổng kết:
Ôn lại kiến thức đã học. Hoàn chỉnh bài tập phần Luyện tập vận dụng. Chuẩn bị bài sau: "Bài 1. Những sắc điệu thi ca. 3. Đọc kết nối chủ điểm Xuân Diệu (Hoài Thanh, Hoài Chân)".
Cảm ơn
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất