Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 1. Những sắc điệu thi ca. 1. Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu)
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:53' 26-03-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:53' 26-03-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1. NHỮNG SẮC ĐIỆU THI CA. 1. HOÀNG HẠC LÂU (THÔI HIỆU)
Trang bìa
Trang bìa
BÀI 1. NHỮNG SẮC ĐIỆU THI CA
HOÀNG HẠC LÂU (THÔI HIỆU)
Văn bản 1:
Ảnh
Khởi động
Khởi động
Ảnh
Khởi động:
Quan sát và nêu cảm nhận của em về khung cảnh Hoàng Hạc Lâu.
Ảnh
I. Tri thức ngữ văn
Tri thức ngữ văn
Ảnh
I. Tri thức ngữ văn
- Nhiệm vụ
Ảnh
Hình vẽ
- Nhiệm vụ:
Em hiểu thế nào là phong cách? Thế nào là phong cách cổ điển và thế nào là phong cách lãng mạn? Biểu hiện của nó trong thơ? Hãy cho biết lịch sử tiếng trình văn học Việt Nam? Nêu đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ trang trọng?
- Phong cách
- Phong cách:
Hình vẽ
Phong cách là một tập hợp những nét độc đáo tương đối ổn định có giá trị thẩm mỹ trong sáng tác của một tác giả, một trường phái văn học, một thời đại hay một nền văn học. Đặc trưng phong cách được tạo thành từ quan niệm riêng về thế giới, con người, thể hiện qua hệ thống đề tài tư tưởng, cảm hứng, hình tượng nhân vật và thủ pháp nghệ thuật.
Ảnh
- Phong cách cổ điển
- Phong cách cổ điển:
Hình vẽ
Có đặc điểm nổi bật là đề cao tính chất khuôn mẫu, chuẩn mực về tư tưởng (đạo lí, lí tưởng sống...) và nghệ thuật... Ở Trung Quốc và Việt Nam phong cách cổ điển gắn với quan niệm thiên nhân hợp nhất, hệ thống ngôn ngữ giàu tính ước lệ, giàu điển tích, điển cố. Thơ ca Đường và thơ trung đại Việt Nam theo phong cách này.
Ảnh
- Phong cách lãng mạn
Ảnh
- Phong cách lãng mạn:
Hình vẽ
Đề cao cảm xúc và trí tượng tượng của con người, có khuynh hướng phá vỡ các quy phạm nhằm giải phóng con người cá nhân bộc lộ cá tính một cách tự do nhất.
- Lịch sử/ tiến trình lịch sử văn học
- Lịch sử/ tiến trình lịch sử văn học:
Là hệ thống TG, TP với sự hình thành tồn tại, thay đổi phát triển qua các thời kì lịch sử bao gồm: cổ đại, trung đại, hiện đại,.... Lịch sử văn học viết của Việt Nam tính từ thế kỉ X đến nay bao gồm có văn học trung đại và hiện đại.
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Từ TK X đến TK XV
Giai đoạn đầu TK XVI đến hết TK XVII
Giai đoạn đầu từ TK XVIII đến nửa đầu TK XIX
Giai đoạn nửa cuối TK XIX
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
- Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ
Ảnh
- Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ trang trọng:
Hình vẽ
Là loại ngôn ngữ thể hiện thái độ nghiêm túc, mang tính chất lễ nghi, chủ yếu được dùng trong hoàn cảnh giao tiếp theo nghi thức. Xuất hiện ở dạng viết và dạng nói.
Hình vẽ
Thường SD từ ngữ có sắc thái nghiêm trang, tôn kính, tao nhã,...; không dùng tiếng lóng, khẩu ngữ,... Thường sử dụng câu có cấu trúc đầy đủ, rõ ràng.
Hình vẽ
Ảnh
Hình vẽ
II. Tìm hiểu chung
Tìm hiểu chung
Ảnh
II. Tìm hiểu chung
- Nhiệm vụ
Ảnh
Hình vẽ
- Nhiệm vụ:
Đọc thông tin SGK kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy tìm hiểu về cuộc đời cũng như sự nghiệp của nhà thơ Thôi Hiệu. Hoàn thành PHT:
Ảnh
1. Tác giả
Ảnh
1. Tác giả
Thôi Hiệu (704? - 754)
Hình vẽ
Quê: Người Biện Châu nay là Khai Phong, tỉnh Hà Nam, Trung Quốc. Ông là một trong những nhà thơ nổi tiếng thuộc thời Đường. Hiện tại, thơ của ông chỉ còn sót lại 40 bài. TP Hoàng Hạc Lâu được xem là bài thơ hay nhất của ông.
Ảnh
2. Văn bản
2. Văn bản
a. Chủ đề
Ảnh
Hình vẽ
Sự tiếc nuối khôn nguôi với những vẻ đẹp đã qua trong quá khứ mà đại diện là hạc vàng và tâm trạng đơn côi trong sự hữu hạn của đời người.
b. Xuất xứ
b. Xuất xứ
Trong một lần TG đến thăm Vũ Xương, tỉnh Hồ Bắc và ghé lầu Hoàng Hạc. Cảnh vật xung quanh khơi gợi lại trong ông một nỗi buồn mơ hồ thấm và cõi lòng khiến ông đã xúc cảm và viết bài thơ.
Ảnh
c. Tứ thơ
Ảnh
c. Tứ thơ
Tứ thơ quan trọng nhất trong bài chính là "khói sóng". "Khói sóng" một làn sương khói mỏng manh, phảng phất trước mặt nước, thường xuất hiện lúc bình minh hay hoàng hôn. " Khói sóng" bảng lảng không thể nắm bắt và mơ hồ, vô định gợi nên cảm giác man mác, bơ vơ của con người. Có thể thi nhân nhìn khói sóng mỏng manh ẩn hiện trong buổi hoàng hôn mà chợt nhận ra mình đang cô đơn nơi đất khách, cũng có thể chính là nỗi niềm đơn độc sẵn có đã khiến thi nhân tìm một thi ảnh để kí thác tâm trạng của mình.
d. Bố cục
d. Bố cục
Cách 1: Theo Đề - thực - luận - kết:
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Là sự hoài niệm "hạc vàng" trong điển tích xưa; đồng thời cũng là sự hoài niệm vẻ đẹp đã qua không trở lại.
Hình vẽ
Hình vẽ
Sự hoài niệm, nuối tiếc và cam thức về sự còn - mất, về sự hữu hạn - vô hạn của đất trời và con người.
Hình vẽ
Hình vẽ
+ Phần luận và phần kết
d. Bố cục
Cách 1: Theo Đề - thực - luận - kết:
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Đặc tả phong cảnh nhìn từ Hoàn Hạc Lâu, qua đó gửi gắm cảm xúc.
Hình vẽ
Hình vẽ
Tâm trạng buồn cô đơn, nhớ quê hương da diết.
Hình vẽ
Hình vẽ
+ Cách 2: Bố cục
d. Bố cục
Cách 2: Bố cục
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Cảm xúc hoài cổ và những chiêm nghiệm đầy tiếc nuối về mối QH giữa còn - mất, vô cùng - hữu hạn, bất biến - vô thường.
Hình vẽ
Hình vẽ
Phong cảnh Hoàng Hạc lúc hoàng hôn, cảnh ngộ cô đơn của thực tại và nỗi niềm thương nhớ quê hương.
Hình vẽ
Hình vẽ
III. Khám phá văn bản
Khám phá văn bản
Ảnh
III. Khám phá văn bản
1. Đặc điểm của phong cách cổ điển qua văn bản Hoàng Hạc Lâu
1. Đặc điểm của phong cách cổ điển qua VB Hoàng Hạc Lâu
Ảnh
Hình vẽ
Hãy trình bày nhận xét của anh/chị về bố cục, cách sử dụng vần nhịp, đối trong bài? Các hình ảnh, điển tích, điển cố có vai trò gì trong việc thể hiện chủ đề tác phẩm? Phong cách chính của bài thơ là gì? Thể hiện rõ nhất qua điều gì?
- Vần nhịp, đối trong bài
* Vần nhịp, đối trong bài:
Hình vẽ
Thể thơ thất ngôn bát cú luật bằng vần bằng có cách gieo vần như sau:
Ảnh
Ảnh
+ Biến đổi trong 2 cầu đầu
* Vần nhịp, đối trong bài:
Hình vẽ
Tuy nhiên ở bài thơ Hoàng Hạc Lâu đã có một chút biến đổi trong 2 câu đầu không còn theo quy luật nữa:
Ảnh
Ảnh
+ Nhận xét
* Vần nhịp, đối trong bài:
Hình vẽ
Mặc dù có sự thay đổi không tuân thủ theo đúng luận bằng - trắc của thơ Đường song vẫn được coi như một trong những bài thơ Đường hay nhất. Bởi ý thơ sâu sắc, ngôn từ mộc mạc giản dị nhưng đậm chất trữ tình.
Ảnh
- Hệ thống hình ảnh, điển tích, điển cố
Hình vẽ
- Hệ thống hình ảnh, điển tích, điển cố:
Hình vẽ
"tích nhân" (người xưa); "thử địa" (nơi đây); "không" (trống không, trơ trọi); "nhất khứ" (đã bay đi); "thiên tài" (ngàn năm)... đồng thời có thể xác định trục quan hệ của các từ theo cặp quan hệ quá khứ - hiện tại (tích nhân - thử địa), hữu hạn - vô cùng ("hoàng hạc nhất khứ" - "bạch vân thiên tài")...
* Hình ảnh:
Ảnh
+ Điển tích, điển cố về "hạc vàng"
- Hệ thống hình ảnh, điển tích, điển cố:
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Tên gọi "lầu Hoàng Hạc" bắt nguồn từ truyền thuyết dân gian: tương truyền tu sĩ Phí Văn Vi đắc đạo thành tiên, thường cưỡi hạc vàng ngao du sơn thuỷ, một hôm bay qua Vũ Hán đã đỗ xuống ngắm nhìn cảnh đẹp, người đời sau bèn xây lầu để kỉ niệm. Con hạc vàng tương trưng cho điều kì diệu, đẹp đẽ chỉ xuất hiện một lần, mãi mãi gây thương nhớ không nguôi cho đời sau.
* Điển tích, điển cố "hạc vàng":
Ảnh
+ Nhận xét
- Hệ thống hình ảnh, điển tích, điển cố:
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Việc SD điển tích, điển cố "hạc vàng" đi kèm với các hình ảnh giúp cho bài thơ thấm đượm phong vị hoài cổ, cấu tứ trở nên hàm súc giàu sức gợi cảm.
* Nhận xét:
Ảnh
- Phong cách bài thơ
Ảnh
- Phong cách bài thơ:
Hình vẽ
Cổ điển => Thể hiện qua tính khuôn mẫu, chuẩn mực về tư tưởng cũng như yếu tố nghệ thuật. Chi tiết nhất thể hiện qua hệ thống hình ảnh mang tính ước lệ tượng trưng, điển tích, điển cố cùng với ngôn ngữ tao nhã...
2. Tình cảm, cảm xúc của chủ thể chữ tinfh
2. Tình cảm, cảm xúc của chủ thể chữ tinfh
Ảnh
Hình vẽ
Trạm 1: Hãy XĐ chủ thể trữ tình và nội dung bao quát cả bài thơ? Trạm 2: Phân tích tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình.
a. Chủ thể trữ tình và nội dung bao quát
Ảnh
a. Chủ thể trữ tình và nội dung bao quát
Chủ thể trữ tình: Là người lên lầu Hoàng Hạc ngắm cảnh mà sinh tình. Nội dung: Thông qua câu chuyện về lầu Hoàng Hạc cũng như việc miêu tả cảnh đẹp được ngắm nhìn từ lầu Hoàng Hạc để gửi gắm nỗi niềm tâm trạng. Tác giả suy ngẫm về quá khứ - hiện tại, về cái hữu hạn và cái vô cùng.
b. Phân tích tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình
b. Phân tích tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình
" Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ Thử địa không dư Hoàng Hạc lâu Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản Bạch vân thiên tải không du du".
* Bốn câu đầu:
Chủ thể trữ tình đã bộc lộ nỗi niềm man mác, nỗi bàng hoàng đến ngơ ngẩn trước thực tại: người tên và hạc vàng đã không còn. Nhà thơ không tả cái đang hiện hữu mà lại nhớ về cái đã có và đã mất.
Ảnh
Thể hiện một sự hụt hẫng, trống vắng, nuối tiếc của chủ thể trữ tình
+ tiếp
b. Phân tích tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình
"Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản Bạch vân thiên tải không du du".
* Bốn câu đầu:
Câu thơ thứ 3 có đến 6 thanh trắc và câu thơ thứ 4 có đến 5 thanh bằng. Điều này diễn ra một sự thật tàn nhẫn đồng thời cũng là sự bừng tỉnh đến bàng hoàng khi nhận ra. Ba chữ cuối: "không du du" nhằm diễn tả đám mây trắng nhẹ trôi trên không trung, một đám mây trở thành vĩnh hằng, ngàn năm bay xa mãi và vô tận muôn đời.
Ảnh
Bầu trời nhuốm một màu tâm trạng của thi sĩ, phải chăng trong cái hiện hữu của đời người hẳng đã chứa bao cái muôn đời của kiếp người?
* Bốn câu cuối
Ảnh
b. Phân tích tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình
"Tình xuyên lịch lịch Hán Dương Thụ Phương thảo lê thê Anh Vũ châu Nhật mô hương quan hà xứ thị? Yên ba giang thượng sử nhân sầu"
* Bốn câu cuối:
TG vẽ nên một bức tranh lầu Hoàng Hạc vô cùng tươi tắn bình dị thế nhưng lại vắng lặng yên tĩnh như một bức tranh tĩnh vật. Ẩn sâu trong nó là một nỗi buồn man mác và phảng phất đâu đây. Điểm nhấn đặc biệt nằm ở hai câu cuối => Nhiều nhà thơ đã "mượn" lại ý tưởng này của Thôi Hiệu.
+ tiếp
Ảnh
b. Phân tích tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình
* Bốn câu cuối:
Từ việc đứng trên lầu và quan sát phong cảnh lầu Hoàng Hạc nhà thơ bỗng man mác nỗi niềm nhớ cố hương. Tứ thơ "khói sóng được xem là một điểm nhấn của cả bài. Khói sóng nhằm chỉ làn sương mỏng manh có thể xuất hiện lúc hoàng hôn cũng có thể là khi bình minh. Chỉ nhìn được chứ hoàn toàn không nắm bắt được. Nó cũng chính là cảm giảm bơ vơ, mơ hồ và vô định của con người. Lúc này thi sĩ cũng chợt nhớ đến mình đang cô đơn nơi đất khách. Tất cả đã cộng hưởng tạ nên một thi ảnh vô cùng đặc sắc góp phần làm nên sự thành công của cả bài.
IV. Tổng kết
Tổng kết
Ảnh
IV. Tổng kết
1. Nội dung
Ảnh
1. Nội dung
Hình vẽ
Bài thơ thể hiện triết lí nhân sinh sâu sắc giữa cái vô hạn - hữu hạn, quá khứ - hiện tại. Đồng thời thể hiện nỗi niềm nhớ cố hương của thi nhân.
2. Nghệ thuật
Ảnh
2. Nghệ thuật
Hình vẽ
Vận dụng linh hoạt luật thơ và có những cách luật sáng tạo góp phần thể hiện cái hay, cái đẹp của bài thơ. Sử dụng hình ảnh, ngôn ngữ bình dị với nhiều điển tích điển cố.
V. Luyện tập vận dụng
- Luyện tập vận dụng
Ảnh
- Luyện tập vận dụng:
Hãy sưu tầm một số bức tranh hay một số bài thơ biết về Lầu Hoàng Hạc.
Tổng kết
Tổng kết
Ảnh
Tổng kết:
Ôn lại kiến thức đã học. Hoàn chỉnh bài tập phần Luyện tập vận dụng. Chuẩn bị bài sau: " Bài 1. Những sắc điệu thi ca. 2. Tràng giang (Huy Cận)".
Cảm ơn
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
BÀI 1. NHỮNG SẮC ĐIỆU THI CA
HOÀNG HẠC LÂU (THÔI HIỆU)
Văn bản 1:
Ảnh
Khởi động
Khởi động
Ảnh
Khởi động:
Quan sát và nêu cảm nhận của em về khung cảnh Hoàng Hạc Lâu.
Ảnh
I. Tri thức ngữ văn
Tri thức ngữ văn
Ảnh
I. Tri thức ngữ văn
- Nhiệm vụ
Ảnh
Hình vẽ
- Nhiệm vụ:
Em hiểu thế nào là phong cách? Thế nào là phong cách cổ điển và thế nào là phong cách lãng mạn? Biểu hiện của nó trong thơ? Hãy cho biết lịch sử tiếng trình văn học Việt Nam? Nêu đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ trang trọng?
- Phong cách
- Phong cách:
Hình vẽ
Phong cách là một tập hợp những nét độc đáo tương đối ổn định có giá trị thẩm mỹ trong sáng tác của một tác giả, một trường phái văn học, một thời đại hay một nền văn học. Đặc trưng phong cách được tạo thành từ quan niệm riêng về thế giới, con người, thể hiện qua hệ thống đề tài tư tưởng, cảm hứng, hình tượng nhân vật và thủ pháp nghệ thuật.
Ảnh
- Phong cách cổ điển
- Phong cách cổ điển:
Hình vẽ
Có đặc điểm nổi bật là đề cao tính chất khuôn mẫu, chuẩn mực về tư tưởng (đạo lí, lí tưởng sống...) và nghệ thuật... Ở Trung Quốc và Việt Nam phong cách cổ điển gắn với quan niệm thiên nhân hợp nhất, hệ thống ngôn ngữ giàu tính ước lệ, giàu điển tích, điển cố. Thơ ca Đường và thơ trung đại Việt Nam theo phong cách này.
Ảnh
- Phong cách lãng mạn
Ảnh
- Phong cách lãng mạn:
Hình vẽ
Đề cao cảm xúc và trí tượng tượng của con người, có khuynh hướng phá vỡ các quy phạm nhằm giải phóng con người cá nhân bộc lộ cá tính một cách tự do nhất.
- Lịch sử/ tiến trình lịch sử văn học
- Lịch sử/ tiến trình lịch sử văn học:
Là hệ thống TG, TP với sự hình thành tồn tại, thay đổi phát triển qua các thời kì lịch sử bao gồm: cổ đại, trung đại, hiện đại,.... Lịch sử văn học viết của Việt Nam tính từ thế kỉ X đến nay bao gồm có văn học trung đại và hiện đại.
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Từ TK X đến TK XV
Giai đoạn đầu TK XVI đến hết TK XVII
Giai đoạn đầu từ TK XVIII đến nửa đầu TK XIX
Giai đoạn nửa cuối TK XIX
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
- Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ
Ảnh
- Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ trang trọng:
Hình vẽ
Là loại ngôn ngữ thể hiện thái độ nghiêm túc, mang tính chất lễ nghi, chủ yếu được dùng trong hoàn cảnh giao tiếp theo nghi thức. Xuất hiện ở dạng viết và dạng nói.
Hình vẽ
Thường SD từ ngữ có sắc thái nghiêm trang, tôn kính, tao nhã,...; không dùng tiếng lóng, khẩu ngữ,... Thường sử dụng câu có cấu trúc đầy đủ, rõ ràng.
Hình vẽ
Ảnh
Hình vẽ
II. Tìm hiểu chung
Tìm hiểu chung
Ảnh
II. Tìm hiểu chung
- Nhiệm vụ
Ảnh
Hình vẽ
- Nhiệm vụ:
Đọc thông tin SGK kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy tìm hiểu về cuộc đời cũng như sự nghiệp của nhà thơ Thôi Hiệu. Hoàn thành PHT:
Ảnh
1. Tác giả
Ảnh
1. Tác giả
Thôi Hiệu (704? - 754)
Hình vẽ
Quê: Người Biện Châu nay là Khai Phong, tỉnh Hà Nam, Trung Quốc. Ông là một trong những nhà thơ nổi tiếng thuộc thời Đường. Hiện tại, thơ của ông chỉ còn sót lại 40 bài. TP Hoàng Hạc Lâu được xem là bài thơ hay nhất của ông.
Ảnh
2. Văn bản
2. Văn bản
a. Chủ đề
Ảnh
Hình vẽ
Sự tiếc nuối khôn nguôi với những vẻ đẹp đã qua trong quá khứ mà đại diện là hạc vàng và tâm trạng đơn côi trong sự hữu hạn của đời người.
b. Xuất xứ
b. Xuất xứ
Trong một lần TG đến thăm Vũ Xương, tỉnh Hồ Bắc và ghé lầu Hoàng Hạc. Cảnh vật xung quanh khơi gợi lại trong ông một nỗi buồn mơ hồ thấm và cõi lòng khiến ông đã xúc cảm và viết bài thơ.
Ảnh
c. Tứ thơ
Ảnh
c. Tứ thơ
Tứ thơ quan trọng nhất trong bài chính là "khói sóng". "Khói sóng" một làn sương khói mỏng manh, phảng phất trước mặt nước, thường xuất hiện lúc bình minh hay hoàng hôn. " Khói sóng" bảng lảng không thể nắm bắt và mơ hồ, vô định gợi nên cảm giác man mác, bơ vơ của con người. Có thể thi nhân nhìn khói sóng mỏng manh ẩn hiện trong buổi hoàng hôn mà chợt nhận ra mình đang cô đơn nơi đất khách, cũng có thể chính là nỗi niềm đơn độc sẵn có đã khiến thi nhân tìm một thi ảnh để kí thác tâm trạng của mình.
d. Bố cục
d. Bố cục
Cách 1: Theo Đề - thực - luận - kết:
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Là sự hoài niệm "hạc vàng" trong điển tích xưa; đồng thời cũng là sự hoài niệm vẻ đẹp đã qua không trở lại.
Hình vẽ
Hình vẽ
Sự hoài niệm, nuối tiếc và cam thức về sự còn - mất, về sự hữu hạn - vô hạn của đất trời và con người.
Hình vẽ
Hình vẽ
+ Phần luận và phần kết
d. Bố cục
Cách 1: Theo Đề - thực - luận - kết:
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Đặc tả phong cảnh nhìn từ Hoàn Hạc Lâu, qua đó gửi gắm cảm xúc.
Hình vẽ
Hình vẽ
Tâm trạng buồn cô đơn, nhớ quê hương da diết.
Hình vẽ
Hình vẽ
+ Cách 2: Bố cục
d. Bố cục
Cách 2: Bố cục
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
Cảm xúc hoài cổ và những chiêm nghiệm đầy tiếc nuối về mối QH giữa còn - mất, vô cùng - hữu hạn, bất biến - vô thường.
Hình vẽ
Hình vẽ
Phong cảnh Hoàng Hạc lúc hoàng hôn, cảnh ngộ cô đơn của thực tại và nỗi niềm thương nhớ quê hương.
Hình vẽ
Hình vẽ
III. Khám phá văn bản
Khám phá văn bản
Ảnh
III. Khám phá văn bản
1. Đặc điểm của phong cách cổ điển qua văn bản Hoàng Hạc Lâu
1. Đặc điểm của phong cách cổ điển qua VB Hoàng Hạc Lâu
Ảnh
Hình vẽ
Hãy trình bày nhận xét của anh/chị về bố cục, cách sử dụng vần nhịp, đối trong bài? Các hình ảnh, điển tích, điển cố có vai trò gì trong việc thể hiện chủ đề tác phẩm? Phong cách chính của bài thơ là gì? Thể hiện rõ nhất qua điều gì?
- Vần nhịp, đối trong bài
* Vần nhịp, đối trong bài:
Hình vẽ
Thể thơ thất ngôn bát cú luật bằng vần bằng có cách gieo vần như sau:
Ảnh
Ảnh
+ Biến đổi trong 2 cầu đầu
* Vần nhịp, đối trong bài:
Hình vẽ
Tuy nhiên ở bài thơ Hoàng Hạc Lâu đã có một chút biến đổi trong 2 câu đầu không còn theo quy luật nữa:
Ảnh
Ảnh
+ Nhận xét
* Vần nhịp, đối trong bài:
Hình vẽ
Mặc dù có sự thay đổi không tuân thủ theo đúng luận bằng - trắc của thơ Đường song vẫn được coi như một trong những bài thơ Đường hay nhất. Bởi ý thơ sâu sắc, ngôn từ mộc mạc giản dị nhưng đậm chất trữ tình.
Ảnh
- Hệ thống hình ảnh, điển tích, điển cố
Hình vẽ
- Hệ thống hình ảnh, điển tích, điển cố:
Hình vẽ
"tích nhân" (người xưa); "thử địa" (nơi đây); "không" (trống không, trơ trọi); "nhất khứ" (đã bay đi); "thiên tài" (ngàn năm)... đồng thời có thể xác định trục quan hệ của các từ theo cặp quan hệ quá khứ - hiện tại (tích nhân - thử địa), hữu hạn - vô cùng ("hoàng hạc nhất khứ" - "bạch vân thiên tài")...
* Hình ảnh:
Ảnh
+ Điển tích, điển cố về "hạc vàng"
- Hệ thống hình ảnh, điển tích, điển cố:
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Tên gọi "lầu Hoàng Hạc" bắt nguồn từ truyền thuyết dân gian: tương truyền tu sĩ Phí Văn Vi đắc đạo thành tiên, thường cưỡi hạc vàng ngao du sơn thuỷ, một hôm bay qua Vũ Hán đã đỗ xuống ngắm nhìn cảnh đẹp, người đời sau bèn xây lầu để kỉ niệm. Con hạc vàng tương trưng cho điều kì diệu, đẹp đẽ chỉ xuất hiện một lần, mãi mãi gây thương nhớ không nguôi cho đời sau.
* Điển tích, điển cố "hạc vàng":
Ảnh
+ Nhận xét
- Hệ thống hình ảnh, điển tích, điển cố:
Hình vẽ
Hình vẽ
Hình vẽ
Việc SD điển tích, điển cố "hạc vàng" đi kèm với các hình ảnh giúp cho bài thơ thấm đượm phong vị hoài cổ, cấu tứ trở nên hàm súc giàu sức gợi cảm.
* Nhận xét:
Ảnh
- Phong cách bài thơ
Ảnh
- Phong cách bài thơ:
Hình vẽ
Cổ điển => Thể hiện qua tính khuôn mẫu, chuẩn mực về tư tưởng cũng như yếu tố nghệ thuật. Chi tiết nhất thể hiện qua hệ thống hình ảnh mang tính ước lệ tượng trưng, điển tích, điển cố cùng với ngôn ngữ tao nhã...
2. Tình cảm, cảm xúc của chủ thể chữ tinfh
2. Tình cảm, cảm xúc của chủ thể chữ tinfh
Ảnh
Hình vẽ
Trạm 1: Hãy XĐ chủ thể trữ tình và nội dung bao quát cả bài thơ? Trạm 2: Phân tích tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình.
a. Chủ thể trữ tình và nội dung bao quát
Ảnh
a. Chủ thể trữ tình và nội dung bao quát
Chủ thể trữ tình: Là người lên lầu Hoàng Hạc ngắm cảnh mà sinh tình. Nội dung: Thông qua câu chuyện về lầu Hoàng Hạc cũng như việc miêu tả cảnh đẹp được ngắm nhìn từ lầu Hoàng Hạc để gửi gắm nỗi niềm tâm trạng. Tác giả suy ngẫm về quá khứ - hiện tại, về cái hữu hạn và cái vô cùng.
b. Phân tích tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình
b. Phân tích tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình
" Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ Thử địa không dư Hoàng Hạc lâu Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản Bạch vân thiên tải không du du".
* Bốn câu đầu:
Chủ thể trữ tình đã bộc lộ nỗi niềm man mác, nỗi bàng hoàng đến ngơ ngẩn trước thực tại: người tên và hạc vàng đã không còn. Nhà thơ không tả cái đang hiện hữu mà lại nhớ về cái đã có và đã mất.
Ảnh
Thể hiện một sự hụt hẫng, trống vắng, nuối tiếc của chủ thể trữ tình
+ tiếp
b. Phân tích tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình
"Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản Bạch vân thiên tải không du du".
* Bốn câu đầu:
Câu thơ thứ 3 có đến 6 thanh trắc và câu thơ thứ 4 có đến 5 thanh bằng. Điều này diễn ra một sự thật tàn nhẫn đồng thời cũng là sự bừng tỉnh đến bàng hoàng khi nhận ra. Ba chữ cuối: "không du du" nhằm diễn tả đám mây trắng nhẹ trôi trên không trung, một đám mây trở thành vĩnh hằng, ngàn năm bay xa mãi và vô tận muôn đời.
Ảnh
Bầu trời nhuốm một màu tâm trạng của thi sĩ, phải chăng trong cái hiện hữu của đời người hẳng đã chứa bao cái muôn đời của kiếp người?
* Bốn câu cuối
Ảnh
b. Phân tích tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình
"Tình xuyên lịch lịch Hán Dương Thụ Phương thảo lê thê Anh Vũ châu Nhật mô hương quan hà xứ thị? Yên ba giang thượng sử nhân sầu"
* Bốn câu cuối:
TG vẽ nên một bức tranh lầu Hoàng Hạc vô cùng tươi tắn bình dị thế nhưng lại vắng lặng yên tĩnh như một bức tranh tĩnh vật. Ẩn sâu trong nó là một nỗi buồn man mác và phảng phất đâu đây. Điểm nhấn đặc biệt nằm ở hai câu cuối => Nhiều nhà thơ đã "mượn" lại ý tưởng này của Thôi Hiệu.
+ tiếp
Ảnh
b. Phân tích tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình
* Bốn câu cuối:
Từ việc đứng trên lầu và quan sát phong cảnh lầu Hoàng Hạc nhà thơ bỗng man mác nỗi niềm nhớ cố hương. Tứ thơ "khói sóng được xem là một điểm nhấn của cả bài. Khói sóng nhằm chỉ làn sương mỏng manh có thể xuất hiện lúc hoàng hôn cũng có thể là khi bình minh. Chỉ nhìn được chứ hoàn toàn không nắm bắt được. Nó cũng chính là cảm giảm bơ vơ, mơ hồ và vô định của con người. Lúc này thi sĩ cũng chợt nhớ đến mình đang cô đơn nơi đất khách. Tất cả đã cộng hưởng tạ nên một thi ảnh vô cùng đặc sắc góp phần làm nên sự thành công của cả bài.
IV. Tổng kết
Tổng kết
Ảnh
IV. Tổng kết
1. Nội dung
Ảnh
1. Nội dung
Hình vẽ
Bài thơ thể hiện triết lí nhân sinh sâu sắc giữa cái vô hạn - hữu hạn, quá khứ - hiện tại. Đồng thời thể hiện nỗi niềm nhớ cố hương của thi nhân.
2. Nghệ thuật
Ảnh
2. Nghệ thuật
Hình vẽ
Vận dụng linh hoạt luật thơ và có những cách luật sáng tạo góp phần thể hiện cái hay, cái đẹp của bài thơ. Sử dụng hình ảnh, ngôn ngữ bình dị với nhiều điển tích điển cố.
V. Luyện tập vận dụng
- Luyện tập vận dụng
Ảnh
- Luyện tập vận dụng:
Hãy sưu tầm một số bức tranh hay một số bài thơ biết về Lầu Hoàng Hạc.
Tổng kết
Tổng kết
Ảnh
Tổng kết:
Ôn lại kiến thức đã học. Hoàn chỉnh bài tập phần Luyện tập vận dụng. Chuẩn bị bài sau: " Bài 1. Những sắc điệu thi ca. 2. Tràng giang (Huy Cận)".
Cảm ơn
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất