Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 2. Nguyên tố hoá học
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:43' 23-08-2022
Dung lượng: 800.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:43' 23-08-2022
Dung lượng: 800.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
HÓA HỌC 10
BÀI 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Ảnh
Mục tiêu bài học
Mục tiêu bài học
Mục tiêu bài học:
Ảnh
Hình vẽ
Trình bày được khái niệm về nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử. Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối. Tính được nguyên tử khối trung bình (theo amu) dựa vào khối lượng nguyên tử và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng được cung cấp.
Khởi động
Khởi động
Ảnh
Khởi động
Các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân thì có đặc điểm gì chung? Giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton và số electron có mối liên hệ như thế nào?
I. Nguyên tố hóa học
- Tìm hiểu
Ảnh
- Tìm hiểu
I. Nguyên tố hóa học
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân. Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số electron nguyên tử. Các elctron quyết định tính chất hóa học của các nguyên tử, nên các nguyên tử của cùng một nguyên tố có tính chất hóa học giống nhau.
- Ví dụ
Ảnh
- Ví dụ:
Tất cả nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân là 6 đều thuộc nguyên tố Carbon dù chúng có thể có số neutron khác nhau.
- Câu hỏi và bài tập
Ảnh
Ảnh
Câu hỏi và bài tập:
Câu 1: Cho các nguyên tử sau: L (Z = 8, A = 16), D (Z=9, A = 19), E (Z = 8, A = 18), G (Z = 7, A = 15). Trong các nguyên tử trên, các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
II. Kí hiệu nguyên tử
- Tìm hiểu
Ảnh
II. Kí hiệu nguyên tử
- Tìm hiểu
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học là những đăc trưng cơ bản của một nguyên tử. Cách viết kí hiệu nguyên tử:
Ảnh
- Ví dụ
Ảnh
- Ví dụ:
Kí hiệu trên cho biết: Nguyên tử Helium có kí hiệu là He; số hiệu nguyên tử helium bằng 2 nên trong hạt nhân helium có 2 proton, vỏ nguyên tử có 2 electron, số khối của nguyên tử He là 4 nên trong hật nhân có số neutron là 4 - 2 = 2.
Hình vẽ
- Câu hỏi và bài tập
Ảnh
Ảnh
Câu hỏi và bài tập:
Câu 2: Kí hiệu một nguyên tử cho biết những thông tin gì? Cho ví dụ minh họa. Câu 3: Hãy biểu diễn kí hiệu của một số nguyên tử sau: a) Nitrogen (số proton = 7 và số neutron = 7). b) Phosphorus (số proton = 15 và số neutron = 16). c) Copper (đồng) (số proton = 29 vầ số neutron = 34).
III. Đồng vị
- Tìm hiểu
III. Đồng vị
- Tìm hiểu
Một số nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số proton) nhưng có số neutron khác nhau được gọi là các đồng vị.
Ảnh
Hình 2.2. Mô hình cấu tạo nguyên tử các đồng vị của nguyên tố hydrogen
- Nhận xét
- Nhận xét:
Các đồng vị khác nhau về số neutron nên khác nhau về khối lượng của hạt nhân nguyên tử, đồng thời khác nhau về một số tính chất vật lí.
Ví dụ:
Ở dạng đơn chất, đồng vị có tỉ khối lớn hơn, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao hơn đồng vị
Ảnh
Ảnh
Các nguyên tố hóa học còn có một số đồng vị không bền. Các đồng vị không bền còn được gọi là đồng vị phóng xạ, được sử dụng nhiều trong y học, nông nghiệp,...
- Câu hỏi và bài tập
Ảnh
Ảnh
Câu hỏi và bài tập:
4. Xác định thành phần nguyên tử (số proton, neutron, elctron) của mỗi đồng vị sau:
Ảnh
IV. Nguyên tử khối
1. Nguyên tử khối
Ảnh
IV. Nguyên tử khối
1. Nguyên tử khối
Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử. Khối lượng của nguyên tử khối xấp xỉ số khối.
Ví dụ:
Nguyên tử của nguyên tố potassium (kali) có số proton = 19; số neutron = 20 nên nguyên tử khối của potassium là A = 19 + 20 = 39.
2. Nguyên tử khối trung bình
Ảnh
2. Nguyên tử khối trung bình
- Nguyên tử khối của một nguyên tố là nguyên tử khối trung bình (kí hiệu là latex(barA)) của hỗn hợp các đồng vị của nguyên tố đó. - Biểu thức tổng quát tính nguyên tử khối trung bình latex((barA)):
latex(barA = ((X.a) + (Y.b) + ...)/100)
Trong đó:
- latex(barA) là nguyên tử khối trung bình. - X và Y,... lần lượt là nguyên tử khối của các đồng vị X và Y,... - a và b,... lần là % số nguyên tử của các đồng vị X và Y,...
- Ví dụ
- Ví dụ:
Ảnh
Hình 2.3. Phổ khối lượng của chlorine
Bằng phương pháp phổ biến khối lượng, người ta xác định được trong tự nhiên, nguyên tố Chlorine có hai đồng vị bền (Hình 2.3):
- Câu hỏi và bài tập
Ảnh
Câu hỏi và bài tập:
Ảnh
Câu 5: Tỉ lệ phân trăm số nguyên tử các đồng vị của neon (Ne) được xác định theo phổ khối lượng (Hình 2.4). Tính nguyên tử khối trung bình của Ne.
Hình 2.4. Phổ khối lượng của neon
- Câu 6 (- Câu hỏi và bài tập)
Ảnh
Câu 6: Vì sao trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, giá trị nguyên tử khối của chromium (Cr) không phải là số nguyên, mà là 51,996?
Dặn dò
- Học xong bài này, em sẽ:
Ảnh
Học xong bài này, em sẽ:
Xác định được: nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình và phần trăm số nguyên tử các đồng vị của một nguyên tố hóa học. Giải thích được vì sao nguyên tử khối của các nguyên tố hóa học không phải là các trị số nguyên và hiểu được sự đa dạng của nguyên tố hóa học trong tự nhiên thông qua khái niệm đồng vị.
- Dặn dò
Ảnh
Dặn dò
Ôn lại trọng tậm bài học. Làm bài tập trong SBT. Chuẩn bị bài sau: " Bài 3: Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử".
- Cảm ơn
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
HÓA HỌC 10
BÀI 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Ảnh
Mục tiêu bài học
Mục tiêu bài học
Mục tiêu bài học:
Ảnh
Hình vẽ
Trình bày được khái niệm về nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử. Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối. Tính được nguyên tử khối trung bình (theo amu) dựa vào khối lượng nguyên tử và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng được cung cấp.
Khởi động
Khởi động
Ảnh
Khởi động
Các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân thì có đặc điểm gì chung? Giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton và số electron có mối liên hệ như thế nào?
I. Nguyên tố hóa học
- Tìm hiểu
Ảnh
- Tìm hiểu
I. Nguyên tố hóa học
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân. Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số electron nguyên tử. Các elctron quyết định tính chất hóa học của các nguyên tử, nên các nguyên tử của cùng một nguyên tố có tính chất hóa học giống nhau.
- Ví dụ
Ảnh
- Ví dụ:
Tất cả nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân là 6 đều thuộc nguyên tố Carbon dù chúng có thể có số neutron khác nhau.
- Câu hỏi và bài tập
Ảnh
Ảnh
Câu hỏi và bài tập:
Câu 1: Cho các nguyên tử sau: L (Z = 8, A = 16), D (Z=9, A = 19), E (Z = 8, A = 18), G (Z = 7, A = 15). Trong các nguyên tử trên, các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
II. Kí hiệu nguyên tử
- Tìm hiểu
Ảnh
II. Kí hiệu nguyên tử
- Tìm hiểu
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học là những đăc trưng cơ bản của một nguyên tử. Cách viết kí hiệu nguyên tử:
Ảnh
- Ví dụ
Ảnh
- Ví dụ:
Kí hiệu trên cho biết: Nguyên tử Helium có kí hiệu là He; số hiệu nguyên tử helium bằng 2 nên trong hạt nhân helium có 2 proton, vỏ nguyên tử có 2 electron, số khối của nguyên tử He là 4 nên trong hật nhân có số neutron là 4 - 2 = 2.
Hình vẽ
- Câu hỏi và bài tập
Ảnh
Ảnh
Câu hỏi và bài tập:
Câu 2: Kí hiệu một nguyên tử cho biết những thông tin gì? Cho ví dụ minh họa. Câu 3: Hãy biểu diễn kí hiệu của một số nguyên tử sau: a) Nitrogen (số proton = 7 và số neutron = 7). b) Phosphorus (số proton = 15 và số neutron = 16). c) Copper (đồng) (số proton = 29 vầ số neutron = 34).
III. Đồng vị
- Tìm hiểu
III. Đồng vị
- Tìm hiểu
Một số nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số proton) nhưng có số neutron khác nhau được gọi là các đồng vị.
Ảnh
Hình 2.2. Mô hình cấu tạo nguyên tử các đồng vị của nguyên tố hydrogen
- Nhận xét
- Nhận xét:
Các đồng vị khác nhau về số neutron nên khác nhau về khối lượng của hạt nhân nguyên tử, đồng thời khác nhau về một số tính chất vật lí.
Ví dụ:
Ở dạng đơn chất, đồng vị có tỉ khối lớn hơn, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao hơn đồng vị
Ảnh
Ảnh
Các nguyên tố hóa học còn có một số đồng vị không bền. Các đồng vị không bền còn được gọi là đồng vị phóng xạ, được sử dụng nhiều trong y học, nông nghiệp,...
- Câu hỏi và bài tập
Ảnh
Ảnh
Câu hỏi và bài tập:
4. Xác định thành phần nguyên tử (số proton, neutron, elctron) của mỗi đồng vị sau:
Ảnh
IV. Nguyên tử khối
1. Nguyên tử khối
Ảnh
IV. Nguyên tử khối
1. Nguyên tử khối
Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử. Khối lượng của nguyên tử khối xấp xỉ số khối.
Ví dụ:
Nguyên tử của nguyên tố potassium (kali) có số proton = 19; số neutron = 20 nên nguyên tử khối của potassium là A = 19 + 20 = 39.
2. Nguyên tử khối trung bình
Ảnh
2. Nguyên tử khối trung bình
- Nguyên tử khối của một nguyên tố là nguyên tử khối trung bình (kí hiệu là latex(barA)) của hỗn hợp các đồng vị của nguyên tố đó. - Biểu thức tổng quát tính nguyên tử khối trung bình latex((barA)):
latex(barA = ((X.a) + (Y.b) + ...)/100)
Trong đó:
- latex(barA) là nguyên tử khối trung bình. - X và Y,... lần lượt là nguyên tử khối của các đồng vị X và Y,... - a và b,... lần là % số nguyên tử của các đồng vị X và Y,...
- Ví dụ
- Ví dụ:
Ảnh
Hình 2.3. Phổ khối lượng của chlorine
Bằng phương pháp phổ biến khối lượng, người ta xác định được trong tự nhiên, nguyên tố Chlorine có hai đồng vị bền (Hình 2.3):
- Câu hỏi và bài tập
Ảnh
Câu hỏi và bài tập:
Ảnh
Câu 5: Tỉ lệ phân trăm số nguyên tử các đồng vị của neon (Ne) được xác định theo phổ khối lượng (Hình 2.4). Tính nguyên tử khối trung bình của Ne.
Hình 2.4. Phổ khối lượng của neon
- Câu 6 (- Câu hỏi và bài tập)
Ảnh
Câu 6: Vì sao trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, giá trị nguyên tử khối của chromium (Cr) không phải là số nguyên, mà là 51,996?
Dặn dò
- Học xong bài này, em sẽ:
Ảnh
Học xong bài này, em sẽ:
Xác định được: nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình và phần trăm số nguyên tử các đồng vị của một nguyên tố hóa học. Giải thích được vì sao nguyên tử khối của các nguyên tố hóa học không phải là các trị số nguyên và hiểu được sự đa dạng của nguyên tố hóa học trong tự nhiên thông qua khái niệm đồng vị.
- Dặn dò
Ảnh
Dặn dò
Ôn lại trọng tậm bài học. Làm bài tập trong SBT. Chuẩn bị bài sau: " Bài 3: Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử".
- Cảm ơn
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất