Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 5: Nghệ thuật truyền thống. Đọc: Huyện Trìa xử án

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:45' 19-05-2023
    Dung lượng: 37.5 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 5: NGHỆ THUẬT TRUYỀN THỐNG. ĐỌC: HUYỆN TRÌA XỬ ÁN
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    BÀI 5: NGHỆ THUẬT TRUYỀN THỐNG
    HUYỆN TRÌA XỬ ÁN
    VĂN BẢN:
    Khởi động
    - Khởi động (Quan sát Trích đoạn "Huyện đường" (Trích Vở tuồng đồ "Nghêu, sò, ốc, hến"))
    - Câu hỏi (Khởi động)
    Ảnh
    Câu hỏi học tập:
    Ảnh
    Từ video trên, em hãy cho biết vở tuồng cổ" Nghêu, sò, ốc, hến" phản ánh điều gì?
    ???
    Hình thành kiến thức
    I. Đọc văn bản và tìm hiểu chung
    I. Đọc văn bản và tìm hiểu chung
    1. Đọc (SGK Tr 118- 119)
    Huyện trìa xử án (Trích Nghêu, Sò, Ốc, Hến - Khuyết danh)
    Ảnh
    2. Tìm hiểu chung
    2. Tìm hiểu chung
    Thuộc loại tuồng đồ (tuồng hài), châm biếm sâu sắc nhiều thói hư tật xấu trong xã hội và bộ máy cai trị ở địa phương trong xã hội xưa. Tác phẩm tiêu biểu trong di sản tuồng truyền thống và là vở tuồng đồ thuộc loại đặc sắc nhất. Nghêu, Sò, Ốc, Hến có một số dị bản, kể khác nhau ở một vài chỗ, trong đó có tình tiết đánh ghen cuối vở. Do Hoàng Châu Ký chỉnh lí (1975) gồm có tất cả ba hồi.
    a. Tuồng Nghêu, Sò, Ốc, Hến
    Ảnh
    b. Văn bản Huyện Trìa xử án
    b. Văn bản Huyện Trìa xử án
    Hình vẽ
    + Xuất xứ: Trích từ vở tuồng Nghêu, Sò, Ốc, Hến, là lớp XIII của vở tuồng, nhan đề do người biên soạn đặt. + Bố cục: chia làm 3 phần:
    Phần 1: Từ đầu - "Vào ra chung cần phải chuyên cần": Tri huyện xưng danh. Phần 2: Tiếp - Lệ đâu?: Tri huyện và Đề lại tính kế bóp nặn người thưa kiện. Phầ 3:Còn lại: Lính lệ thực thi kết hoạch của "quan".
    Ảnh
    II. Tìm hiểu chi tiết (II. Tìm hiểu chi tiết)
    Ảnh
    Đọc SGK và hoàn thành PHT số 1.
    1. Lời thoại và mâu thuẫn - xung đột kịch trong VB tuồng đồ
    Nhiệm vụ:
    Ảnh
    ???
    a. Lời đối thoại, độc thoại, bàng thoại của các nhân vật
    + Phiếu học tập số 1 (a. Lời đối thoại, độc thoại, bàng thoại của các nhân vật)
    Ảnh
    Ảnh
    + Đối thoại (a. Lời đối thoại, độc thoại, bàng thoại của các nhân vật)
    - Đối thoại:
    Đề hầu: Trộm của Trùm Sò đêm trước/Vu cho Thị Hến đêm qua/Bắt tới chốn huyện nha,/Xin ngài ra xử đoán. Huyện Trìa: Lão Đề lấy lời khai,/Đặng ta toan làm án/Cứ mực thẳng, cung cho ngay, bày cho thiệt/Kẻo hai đàng của nói có, vọ nói không. Thị Hến: Trông ơn quan lớn/Đoái xét phận hèn/Phụ mẫu dân quyền quý ấy bề trên/Ti tiện nữ đơn cô là phận dưới.
    Ảnh
    + Độc thoại (a. Lời đối thoại, độc thoại, bàng thoại của các nhân vật)
    - Độc thoại:
    Đệ hầu: Mụ đàn nên tệ/Ông Huyện cũng xằng,/Phen này ông bày mặt thú lang/Huếch với mục ắt râu trụi lủi.
    Ảnh
    + Bàng thoại và lời chỉ dẫn sân khấu (a. Lời đối thoại, độc thoại, bàng thoại của các nhân vật)
    - Bàng thoại và Lời chỉ dẫn sân khấu:
    Ảnh
    Huyện Trìa: Tri huyện Trìa là mỗ/Nội hạt tiếng khen khen ta/ Cầm đường ngày tháng vào ra/ Hoa nguyệt hôm mai thong thả. Lời chỉ dẫn sân khấu: Hạ.
    b. Số lượng lượt lời nhân vật (1. Lời thoại và mâu thuẫn - xung đột kịch trong VB tuồng đồ)
    b. Số lượng lượt lời nhân vật
    Ảnh
    Hình vẽ
    Nhân vật Huyện Trìa là nhân vật có số lượt lời nhiều nhất: 6 (với Đề Hầu, Thị Hến, vợ chồng Trùm Sò, bàng thoại, độc thoại, đối thoại); Đề Hầu: 3; Thị Hến: 3; Trùm Sò, vợ chồng Trùm Sò: 2. Huyện Trìa nói nhiều nhất bởi hắn là người cầm cân nảy mực, vừa ba hoa, vừa muốn làm ra vẻ công minh vừa muốn tán tỉnh, lấy lòng Thị Hến, lấn át Đề hầu, doạ dẫm Trùm Sò,...
    => Ngụ ý của tác giả dân gian muốn để nhân vật tự lật tẩy bản chất.
    c. Đặc điểm của lời thoại nhân vật (1. Lời thoại và mâu thuẫn - xung đột kịch trong VB tuồng đồ)
    c. Đặc điểm của lời thoại nhân vật
    Ảnh
    Hình vẽ
    Lời thoại của nhân vật mang đặc điểm của thơ vần, như trong lời thoại của nhân vật Huyện Trì:" Nộ hát tiếng khen khen ta/ Cầm đường ngày tháng vào ra/ Hoa nguyệt hôm mai thong thả..."
    => Lời thoại gieo vần, ngắt nhịp 2/2/2. Đây là một trong những đặc điểm của thể loại thơ.
    Một số từ ngữ trong lời thoại được đặt trong dấu ngoặc đơn.
    2. Tìm hiểu mâu thuẫn giữa các nhân vật
    2. Tìm hiểu mâu thuẫn giữa các nhân vật
    Ảnh
    Lời tự giới thiệu của nhân vật tri huyện đã giúp người xem, người đọc hiểu được điều gì về con người ông ta? Hãy so sánh lời tự giới thiệu đó của một nhân vật cụ thể trong tuông với những lời tự giới thiệu thường gặp trong đời sống để rút ra ận xét cần thiết.
    Câu hỏi học tập:
    + Trước và sau phiên toà (2. Tìm hiểu mâu thuẫn giữa các nhân vật)
    Ảnh
    Trước phiên toà
    >< giữa trộm Ốc, Lử Ngao với vợ chồng Trùm Sò, Lí Hà. >< vợ chồng Trùm Sò, Lí Hà với Thị Hến. >< vợ chồng Trùm Sò, Lí Hà với Đề Hầu.
    Những mâu thuẫn nảy sinh chồng chéo, liên quan đến vụ bắt giữ, kiện tụng
    Trong phiên toà
    Các mâu thuẫn cũ tiếp tục phát triển
    Đồng thời nảy sinh thêm các mâu thuẫn mới
    >< vợ chồng Trùm Sò, Lí Hà với Thị Hến. >< vợ chồng Trùm Sò, Lí Hà với Đề Hầu.
    >< Huyện Trìa với Đế Hầu. >< Huyện Trìa với vợ chồng Trùm Sò.
    + Nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn (2. Tìm hiểu mâu thuẫn giữa các nhân vật)
    - Nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn:
    Ảnh
    Hình vẽ
    Các mâu thuẫn nảy sinh trước phiên toà xuất phát từ vụ trộm và việc tàng trữ đồ ăn cắp bị phát giác. Từ các mâu thuẫn đó, khi vụ việc được đưa đến cho quan toà (Huyện Trìa) xử lại nảy sinh những mâu thuẫn mới.
    Đế Hầu và Huyện Trìa đều mê nhan sắc Thị Hến, đều muốn lấy lòng, ban ơn cho Thị Hến để tán tỉnh Thị Hến và xử ép Trùm Sò.
    3. Tìm hiểu nhân vật Huyện Trìa, cung cách xử án và tiếng cười dân gian
    3. Tìm hiểu nhân vật Huyện Trìa, cung cách xử án và tiếng cười dân gian
    Ảnh
    Em có nhận xét thế nào về tình cảm, cảm xúc của tác giả thể hiện qua ngôn ngữ kịch trọng Huyện Trìa xử án (Hoàn thành PHT số 2).
    Câu hỏi học tập:
    Ảnh
    ???
    + Phiếu học tập số 2 (3. Tìm hiểu nhân vật Huyện Trìa, cung cách xử án và tiếng cười dân gian)
    Ảnh
    Ảnh
    + Tính cách Huyện Trìa qua các lời thoại ( + Tính cách Huyện Trìa qua các lời thoại)
    Ảnh
    Bàng thoại
    Độc thoại
    Đối thoại
    Tri huyện Trìa là mỗ Luật không hay (thời ta) xử theo trí, Thẳng tay một mực ăn tiền/ Đơn từ Tri huyện Trìa là mỗ già, trẻ, lạ quen,/ Nhắm mắt đánh đòn phát lạc/ Chỗ nào nhắm tốt tiến tốt bạc/ Lễ phù lưu hết mấy cũng lo,/ Quan ở trên dù cú, hay cò/ Đồ hành khiển nhiều mâm cũng đặng.
    Này Thị Hến!/ Việc phải, không, vốn ta chưa tỏ,/ Thấy đơn cô chút chạnh lòng thương/ (Em) Phải năng lên hầu gần quan (Thời)/ Ai dám nói vụ oan gieo hoạ. Nguyễn tang không phải đó,/ Tình trạng nghiệm là phi/ Ỷ phú gia hống hách,/ Hiếp quả phụ thân cô./ Cứ lấy đúng pháp công,/ Tội cả vợ lẫn chồng (Thôi) Ta thứ liền ông, liền mụ.
    Đã biết mặt lão Đề hay nói bậy/ Còn giơ hàm chú Lại nói cò cưa/ Lưng cù chầy hình khéo bơ sờ,/ Mồm xà cáng vinh râu ngoe ngoét.
    + Tác dụng của lời thoại trong việc thể hiện tính cách của Huyện Trìa (3. Tìm hiểu nhân vật Huyện Trìa, cung cách xử án và tiếng cười dân gian)
    - Tác dụng của lời thoại trong việc thể hiện tính cách của Huyện Trìa
    Lời bàng thoại, độc thoại đã khắc hoạ chân dung của Huyện Trìa: Nhân vật háo sắc, dại gái, sợ vợ; tham tiến; thích nhàn hạ hưởng thụ, chểnh mảng việc công; đội trên (lo lót quan trên) đạp dưới (mắng nhiếc thuộc cấp); xử án bất cần luật lệ. Qua những lời đối thoại (Huyện Trìa với Đế Hầu với Thị Hến) cho thấy: Huyện Trìa đã biến công đường thành nơi tán tỉnh gái goá; xét xử thiên vị, tuỳ tiện, bất minh (không quan tâm đến sự thật ai đúng, ai sai,...).
    => Màn kịch đã kết hợp và phát huy tác dụng của ngôn ngữ bàng thoại, độc thoại với đối thoại trong tuồng đồ để lột trần bản chất xấu xa, đen tối của nhân vật Huyện Trìa - một hình tượng biếm hoạ có ý nghĩa phê phán sâu sắc.
    4. Tìm hiểu đề tài, cảm hứng chủ đạo và phương thức sáng tác, lưu truyền
    Ảnh
    4. Tìm hiểu đề tài, cảm hứng chủ đạo và phương thức sáng tác, lưu truyền
    Em hãy cho biết hình ảnh" bọn trọc đầu" chỉ ai? Ý nghĩa của hình ảnh này?
    Câu hỏi học tập:
    Ảnh
    ???
    + Đề tài, cảm hứng chủ đạo (4. Tìm hiểu đề tài, cảm hứng chủ đạo và phương thức sáng tác, lưu truyền)
    Ảnh
    Hình vẽ
    Đề tài: Những trò lố ở chốn huyện đường. Cảm hứng chủ đạo: Phê phán, chế giễu cung cách xử án tuỳ tiện, bất chấp sự thật của những kẻ đại diện cho chính quyền nông thôn như Huyện Trìa, Đế Hầu. Nguồn gốc tích truyện: Được xây dựng từ mô típ truyện kể dân gian. Phương thức sáng tác, lưu truyền: Truyền miệng nên có các dị bản.
    5. Trình bày cảm nhận về kết quả của phiên toà
    Ảnh
    5. Trình bày cảm nhận về kết quả của phiên toà
    Đọc ba đoạn thoại: Lời phán cuối cùng của Huyện Trìa, lời than của Trùm Sò, lời tri ân của Thị Hến. Và so sánh hai đoạn thoại của "bên nguyên" "bên bị". Nhận xét về kết quả của phiên toà.
    Câu hỏi học tập:
    Ảnh
    ???
    + Lời của vợ chồng Trùm Sò và Thị Hế (5. Trình bày cảm nhận về kết quả của phiên toà)
    Ảnh
    Lời của vợ chồng Trùm Sò
    Lời của Thị Hến
    Trời cao kêu chẳng thấu, Quan lớn dạy phải vàng, Cúi đầu tạ dưới sân, Xin lui về bồn quán. (Hạ)
    Trông ơn quan lớn Cúi xét phận hèn Ơn huyện đàng biết lấy chi đền? Hồi gia nội sẽ toan báo đáp. (Hạ)
    -> Kết quả của phiên tòa: Thị Hến được tha bổng trong khi Trùm Sò không lấy lại được của cải đã mất. => Một kết quả không hề có sự công bằng, liêm chính. Huyện Trìa xử án dựa vào tham mê, dục vọng với Thị Hến còn Trùm Sò chỉ biết than trời trong sự bất lực tuân theo phán quyết" Trời cao kêu chẳng thấu/Quan lớn dạy phải vâng".
    6. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm thể loiaij và cách đọc hiểu
    Ảnh
    6. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm thể loại và cách đọc hiểu
    Từ việc đọc hiểu trên, em hãy hoàn thành PHT số 5.
    Câu hỏi học tập:
    Ảnh
    ???
    + Phiếu học tập số 5
    Ảnh
    Ảnh
    + Một số lưu ý khi đọc phân tích kịch bản tuồng (6. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm thể loiaij và cách đọc hiểu)
    - Một số lưu ý khi đọc phân tích kịch bản tuồng:
    Ảnh
    Hình vẽ
    Khi đọc tuồng, chúng ta xác định đề tài, tích truyện và cấu trúc gồm nhiều màn, cảnh xảy ra trong khung thời gian và không gian khác nhau. Do phương thức truyền miệng, nên tuồng có những dị bản.
    Nhân vật trong chèo luôn gắn liền với lời thoại. Ngoài ra, còn có tiếng đế/ lời chỉ dẫn sân khấu. Tất cả ngôn ngữ ấy đều tập trung nhằm bộc lộ tính cách nhân vật.
    C. Tổng kết
    C. Tổng kết
    Ảnh
    Theo em, nội dung của văn bản là gì? Nghệ thuật đặc dắc được thể hiện qua văn bản?
    Câu hỏi học tập:
    Ảnh
    ???
    1. Nội dung
    1. Nội dung
    Ảnh
    Hình vẽ
    Văn bản phơi bày bộ máy xấu xa thối nát mục rữa của những kẻ quan lại, chức dịch tham ô, nhũng nhiễu dân chúng và đam mê tửu sắt. Cho thấy những góc khuất đen tối, xấu xa của xã hội với những mặt trái, những điều tiêu cực còn tồn tại chốn cửa quan - nơi mà người ta tìm đến để đòi lại công bằng. Bộc lộc niềm cảm thông, thương xót cho thân phận của những người dân thấp cổ bé họng.
    2. Nghệ thuật
    2. Nghệ thuật
    Ảnh
    Hình vẽ
    Thể hiện được những đặc trưng của tuồng: ngôn ngữ, nhân vật, lời thoại, cử chỉ, hành động. Nghệ thuật châm biếm hóm hỉnh. Ngôn từ dễ hiểu, mộc mạc.
    Luyện tập
    Câu 1 (- Trả lời câu hỏi)
    Ảnh
    Tên các nhân vật trong đoạn trích Huyện Trìa xử án có gì đặc biệt?
    Câu 1:
    Đáp án:
    Tên các loài vật
    Câu 2 (-Trả lời câu hỏi)
    Ảnh
    Trong tồng Nghêu, Sò, Ốc, Hến, Trần Ốc làm nghề gì?
    Câu 2:
    Đáp án:
    Ăn trộm
    Câu 3 (-Trả lời câu hỏi)
    Ảnh
    Phương thức lưu truyền của yếu tố tuồng đồ là gì?
    Câu 3:
    Đáp án:
    Truyền miệng
    Câu 4 (-Trả lời câu hỏi)
    Ảnh
    Tác giả của vở tuồng Nghêu, Sò, Ốc, Hến là ai?
    Câu 4:
    Đáp án:
    Khuyết danh
    Câu 5 (-Trả lời câu hỏi)
    Ảnh
    Mục đích xử án của huyện Trìa là gì?
    Câu 5:
    Đáp án:
    Trục lợi/kiếm tiền
    Câu 6 (-Trả lời câu hỏi)
    Ảnh
    Trong tuồng Nghêu, Sò, Ốc, Hến, Thị Hến được giới thiệu là người phụ nữ như thế nào?
    Câu 6:
    Đáp án:
    Gái goá trẻ đẹp, ma mãnh
    Vận dụng
    - Vận dụng
    - Vận dụng:
    Ảnh
    Ảnh
    Viết đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ về tiếng cười châm biếm của tác giả dân gian thể hiện qua đoạn trích.
    V. Dặn dò
    - Dặn dò
    Ảnh
    Hoàn thành bài tập Khái quát nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. Chuẩn bị bài: "Đọc: Đàn ghi-ta phím lõm trong dàn nhạc cải lương".
    Dặn dò
    - Cảm ơn
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓